Hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam

Khi nhà đầu tư quyết định thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, bên cạnh những chính sách ưu đãi đầu tư (cho các dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư trong lĩnh vực được ưu đãi đầu tư…), nhà đầu tư còn được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư. Với mong muốn giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về những vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết “Hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam” để Quý khách hàng tham khảo.

Hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

2. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

3. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam sẽ có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung tùy thuộc từng thời kỳ theo quyết định của Chính phủ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội có trọng điểm, hỗ trợ nâng cao hiệu quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Theo quy định của Luật đầu tư, các đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ đầu tư hiện nay gồm có:

- Doanh nghiệp công nghệ cao;

- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ;

- Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật.

Có thể thấy, hiện tại, Nhà nước đang tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển một số ngành nghề cần đặc biệt ưu tiên gồm: lĩnh vực công nghệ cao, khoa học và công nghệ, lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực giáo dục.

III. CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Các hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

(1) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án;

(2) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

(3) Hỗ trợ tín dụng;

(4) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;

(5) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

(6) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

(7) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

IV. QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÌNH THỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

4.1. Hỗ trợ phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập quy hoạch và bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế dựa trên quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

- Riêng các địa phương có quỹ đất hạn hẹp dẫn đến gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động.

4.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư:

STT

KHU VỰC

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ

1

Khu vực trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

2

Khu vực trong khu kinh tế, khu công nghệ cao

Một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất

+ Chính phủ quy định phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương để xây dựnkết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn căn cứ vào Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được phê duyệt trong từng giai đoạn.

+ Căn cứ tình hình nguồn ngân sách, mục tiêu phát triển của từng địa phương và chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ nhà đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.

+ Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giao cho đơn vị sự nghiệp có thu làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất.

Từ phạm vi hỗ trợ đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất phù hợp với quy hoạch.

- Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu công nghệ cao, khu kinh tế

Chính sách hỗ trợ đối với khu công nghệ, khu kinh tế bao gồm:

Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầnkỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu công nghệ cao; đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình dịch vụ công cộng quan trọng trong khu kinh tế;

Bồi thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật liệu nổ trong khu công nghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tng kỹ thuật và hạ tng xã hội khu nhà ở cho người lao động và khu tái định cư, tái định canh cho người bị thu hồi đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của khu công nghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế.

 Ngoài các hình thức hỗ trợ nêu trên, khu công nghệ cao được hưởng các chính sách hỗ trợ khác về đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khu công nghệ cao.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam. Trường hợp có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận