Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

Nhu cầu chuyển nhượng dự án của các nhà đầu tư ngày càng tăng. Xu hướng các nhà đầu tư mới vào Việt Nam đăng ký dự án đầu tư mới giảm do việc chuyển nhượng dự án ít tốn kém kinh phí đầu tư cơ sở vật chất ban đầu hơn. Vì vậy các nhà đầu tư có thể làm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư mới. Thủ tục này làm thay đổi nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy đăng ký kinh doanh. Để hiểu rõ hơn thủ tục này Luật Thành Đô xin giới thiệu sơ lược Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư mới nhất năm 2020.

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2014;

- Luật doanh nghiệp 2014;

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật đầu tư;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật doanh nghiệp và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

- Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT;

- Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;

II. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN

Các điều kiện để nhà đầu tư có thể thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư bao gồm:

- Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật đầu tư năm 2014;

- Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN

Bước 1: Xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Hồ sơ bao gồm:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;

(4) Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ;

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở kế hoạch và Đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở kế hoạch và Đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp ra thông báo bằng văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở kế hoạch và đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thay đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông trên đăng ký kinh doanh

Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ, tài liệu sau:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

(3) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân.căn cước hoặc hộ chiếu đối với người được ủy quyền;

(4) Danh sách thành viên/cổ đông /cổ đông nước ngoài (Trường hợp Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần);

(5) Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(6) Giấy ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

(7) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

(8) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

(9) Văn bản của Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Trình tự thủ tục điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh quy định nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ điện tử qua trang dangkykinhdoanh.gov.vn. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư sẽ ra thông báo hợp lệ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do. Sau khi nhận được thông báo hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày làm việc nhà đầu tư mang bản cứng đến Sở kế hoạch và đầu tư để nhận kết quả (trường hợp nộp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh).

Bước 3: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư chuẩn bị những giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

(4) Bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư mới; quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương nếu nhà đầu tư là tổ chức; hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của tổ chức;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

(6) Báo cáo tài chính gần nhất của tổ chức kinh tế;

(7) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao giấy đăng ký kinh doanh;

(8) Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ;

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư sẽ tuỳ thuộc vào trường hợp dự án có thuộc hay không thuộc diện có quyết định chủ trương đầu tư. Cụ thể như sau:

- Đối với dự án không thuộc diện có quyết định chủ trương: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở kế hoạch và đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra kết quả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh.

- Đối với dự án thuộc diện có quyết định chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Sở kế hoạch và đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp;

Quy trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành như sau:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư;

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền này có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

- Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng chính phủ:Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Sở kế hoạch và đâu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận