HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Khi cuộc sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, một hoặc cả hai bên cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi đến mức không thể tiếp tục chung sống thì vấn đề ly hôn được đặt ra. Hiện nay, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có hai phương thức để có thể ly hôn gồm: thuận tình ly hôn (khi cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn) và đơn phương ly hôn (chỉ một trong hai bên yêu cầu giải quyết ly hôn). Sau đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết “Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn” để Quý khách hàng tham khảo.

Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

2. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

3. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

4. Thông tư liên tích số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

5. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

1. Điều kiện thực hiện ly hôn đơn phương

- Một trong hai bên có nhu cầu ly hôn vì một hoặc nhiều lý do sau:

(i) Đối phương có hành vi bạo lực gia đình;

(ii) Đối phương vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

(iii) Đối phương bị tòa án tuyên bố mất tích;

(iv) Đối phương bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ, chồng của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

- Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đầy đủ theo yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

2. Người có quyền đơn phương ly hôn

Theo quy định của pháp luật hiện nay, vợ hoặc chồng có nhu cầu đơn phương ly hôn phải trực tiếp thực hiện thủ tục khởi kiện tại Tòa án, trừ trường hợp tại điểm (iv) mục 1 phần II của Bài viết.

3. Hồ sơ

- Đơn ly hôn (Lưu ý: Một số Tòa án yêu cầu người khởi kiện phải làm theo Mẫu đơn của Tòa);

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);

- Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;

- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;

- Giấy xác nhận mức lương hàng tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác;

- Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ…;

- Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).

- Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

- Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với những tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có yếu tố nước ngoài; các công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

+ Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình bị kháng cáo, kháng nghị;

+ Giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nhưng Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo để nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện;

+ Giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

5. Án phí

- Án phí sơ thẩm

+ Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

+ Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch, tùy giá trị tài sản, mức án phí phải nộp sẽ khác nhau. Mức án phí cụ thể quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, theo đó:

STT

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

Mức án phí

1

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

2

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

5

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

6

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Trường hợp bản án bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, mức án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.

Trên đây là hướng dẫn sơ lược về thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Với đội ngũ luật sư tận tình, giỏi chuyên môn và nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Luật Thành Đô rất vui khi được tiếp nhận, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc có liên quan và luôn sẵn sàng trở thành người đồng hành của Quý khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn.

III. DỊCH VỤ CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Liên quan đến thủ tục ly hôn, các dịch vụ mà Luật Thành Đô cung cấp bao gồm:

1. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo và chuẩn bị Hồ sơ, Quý khách tự liên hệ nộp và xử lý hồ sơ

Với dịch vụ này, Luật Thành Đô thực hiện các công việc sau:

- Tư vấn và giải đáp các vướng mắc của Quý khách hàng về thủ tục ly hôn;

- Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục ly hôn;

- Bàn giao hồ sơ cho Khách hàng, hướng dẫn khách hàng ký hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án có thẩm quyền (Nếu có);

- Phối hợp với khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn.

Phí dịch vụ: Quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để có giá dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất.

2. Dịch vụ ly hôn nhanh

Với loại dịch vụ này, Luật Thành Đô sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ đối với thủ tục ly hôn cho Quý khách (thu thập thông tin, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ, liên hệ xử lý hồ sơ đến khi khách hàng nhận được Quyết định/ Bản án của Tòa án).

Với dịch vụ này, Luật Thành Đô thực hiện các công việc sau:

- Tư vấn phương án và giải đáp các vướng mắc của Quý khách hàng liên quan đến thủ tục trước, trong và sau ly hôn;

- Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về thủ tục ly hôn;

- Trực tiếp nộp hồ sơ và liên hệ xử lý, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, giải trình và làm việc với Tòa án để đạt được Quyết định/Bản án của Tòa án về việc ly hôn của Khách hàng.

Tùy thuộc vào nhu cầu và mong muốn của khách hàng, Luật Thành Đô sẽ tư vấn và cung cấp nhiều gói dịch vụ ly hôn nhanh tương đương với các thời hạn hoàn thành dịch vụ khác nhau. Vì vậy, Quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để có giá dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất.

3. Dịch vụ tư vấn ly hôn miễn phí

Khi Quý khách hàng có nhu cầu tự thực hiện thủ tục ly hôn, Luật Thành Đô sẵn sàng tư vấn hoàn toàn miễn phí, có thể hỗ trợ và phối hợp với khách hàng trong quá trình làm thủ tục, bao gồm:

- Tư vấn lựa chọn phương án ly hôn;

- Trình tự thực hiện;

- Hồ sơ cần chuẩn bị;

- Cách thức tiến hành…

Trân trọng./.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486 – 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 3789 8686                    Fax: 024 6680 6683

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686