THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thể xem là một Visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp, cho phép  người nước ngoài được cư trú tại Việt Nam. Tùy thuộc vào thời hạn trên giấy phép lao động hoặc thời hạn trên hộ chiếu, thời hạn của thẻ tạm trú từ 01 năm đến 03 năm và cao nhất là 05 năm và có giá trị thay thế thị thực.

Với đội ngủ luật sư dày dặn kinh nghiệm tư vấn trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực xin giấp phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

-  Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN

2.1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Theo quy định tại điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

- Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

- Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

- Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Cấp cho người vào thực tập, học tập.

- Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

- Cấp cho người vào lao động.

-  Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam

Lưu ý: Một số trường hợp không được cấp thẻ tạm trú:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

- Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

- Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

- Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Mẫu thẻ tạm trú cho người nước ngoài

2.2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

Để được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Quý khách cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

- Hộ chiếu;

- Các giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

- 02 ảnh cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

2.3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục quản lý xuất nhập cảnh

2.5. Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc

2.6. Kết quả của thủ tục hành chính: Thẻ tạm trú

2.7. Lệ phí

- Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

- Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

- Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

2.8. Mẫu đơn, tờ khai

- Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
-  Bản khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

Trên đây là những tư vấn của Luật Thành Đô vầ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú. Khi Quý khách sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô, chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ và nộp sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và bàn giao lại kết quả là Thẻ tạm trú cho Quý khách theo đúng thời hạn đã cam kết.

III. DỊCH VỤ CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Quý khách vui lòng liên hệ đến công ty theo thông tin dưới đây để được phục vụ tốt nhất:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486 – 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 3789 8686 Fax: 024 6680 6683

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686