TỔNG QUAN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ LY HÔN

Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

2. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

3. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

4. Thông tư liên tích số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

5. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LY HÔN

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành và phụ thuộc vào tình trạng của mỗi gia đình, các bên có thể lựa chọn một trong hai phương thức thực hiện ly hôn sau:

2.1. THUẬN TÌNH LY HÔN

2.1.1. Điều kiện thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn được Tòa án công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và cùng yêu cầu ly hôn;

- Vợ chồng đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;

- Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đầy đủ theo yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

2.1.2. Người có quyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Khi có mong muốn Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản, vợ hoặc chồng phải trực tiếp thực hiện, không được ủy quyền cho người khác thực hiện.

2.1.3. Hồ sơ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);

- Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;

- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;

- Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất,giấy vay nợ…;

- Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).

2.1.4. Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2.1.5. Trình tự thực hiện

- Người yêu cầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các tài liệu mà mục 2 của bài viết đã liệt kê và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện;

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chánh án tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung; khi đã bổ sung đầy đủ, Thẩm phán sẽ tiến hành thủ tục thủ lý việc dân sự. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, Tòa án sẽ yêu cầu nộp lệ phí sơ thẩm (trừ các trường hợp được miễn nộp lệ phí);

- Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ, thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu các bên không thay đổi ý kiến, tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2.1.6. Lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000 đồng;

Lệ phí phúc thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000 đồng.

2.2. ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

2.2.1. Điều kiện để ly hôn đơn phương

- Một trong hai bên có nhu cầu ly hôn vì một hoặc nhiều lý do sau:

(i) Đối phương có hành vi bạo lực gia đình;

(ii) Đối phương vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

(iii) Đối phương bị tòa án tuyên bố mất tích;

(iv) Đối phương bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ, chồng của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

- Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đầy đủ theo yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Để bảo vệ quyền lợi của bà mẹ và trẻ em, Luật hôn nhân và gia đình có quy định: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

2.2.2. Người có quyền yêu cầu và thự hiện thủ tục đơn phương ly hôn

Theo quy định của pháp luật hiện nay, vợ hoặc chồng có nhu cầu đơn phương ly hôn phải trực tiếp thực hiện thủ tục khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp tại điểm (iv) mục 2.1.

2.2.3. Hồ sơ

- Đơn ly hôn (Lưu ý: Hiện nay, một số Tòa án yêu cầu người khởi kiện phải làm theo Mẫu đơn của Tòa);

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);

- Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;

- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;

- Giấy xác nhận mức lương hàng tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác;

- Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ…;

- Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).

- Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

2.2.4. Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

- Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với những tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có yếu tố nước ngoài; các công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

+ Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình bị kháng cáo, kháng nghị;

+ Giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nhưng Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo để nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện;

+ Giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

2.2.5. Trình tự thực hiện

- Đương sự nộp 01 bộ hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. Tòa án có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

- Trong thời hạn 8 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện thông báo cho người khởi kiện làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí và tiến hành thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí).

- Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án (đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 2 tháng), Thẩm phán tiến hành các công việc dể chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử như: lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách đương sự. xác định quan hệ tranh chấp,làm rõ tình tiết khách quan, thu thập chứng cứ…. Trong thời hạn trên, tùy từng trường hợp Thẩm phán ra một trong các quyết định sau: (i) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (ii) Đình chỉ giải quyết vụ án; (iii) Đưa vụ án ra xét xử.

- Trường hợp v�� án được đưa ra xét xử, trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này được kéo dài nhưng tối đa không quá 2 tháng.

- Sau quá trình xét xử, Tòa án sẽ ban hành bản án giải quyết vụ án ly hôn và tuyên án tại phòng nghị án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án sẽ giao hoặc gửi bản án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

2.2.6. Án phí

- Án phí sơ thẩm

+ Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

+ Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch, tùy giá trị tài sản, mức án phí phải nộp sẽ khác nhau. Mức án phí cụ thể quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, theo đó:

--

- Trường hợp bản án bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, mức án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.

III. QUYỀN TRÔNG NOM, CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC CON SAU KHI LY HÔN

Khi quyết định ly hôn, quyền được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thường là vấn đề quan trọng nhất bởi con cái chính là điểm tựa tinh thần, niềm hạnh phúc của cả cha và mẹ. Hơn nữa, đối với người mẹ, trải qua chín tháng mang nặng đẻ đau thì tình mẫu tử lại càng trở nên thiêng liêng, gắn bó; còn đối với cha, dù không mang nặng đẻ đau nhưng sự chăm sóc, yêu thương từ khi con mới chào đời cũng khiến cho tình cảm cha con huyết thống khó có thể xa rời. Vì vậy, trong nhiều vụ án ly hôn, việc giành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn giữa vợ và chồng diễn ra rất quyết liệt.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, vợ chồng có quyền thỏa về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Tuy nhiên, riêng đối với con dưới 36 tháng tuổi, Tòa án sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, tôn trọng quyền được sống chung với người trực tiếp nuôi của con, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong quá trình nuôi con sau khi ly hôn, cha, mẹ, người thân thích hoặc các tổ chức bảo vệ quyền lợi của trẻ em (như Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ….) có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây:

(i) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

(ii) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Dựa trên nguyện vọng của con (từ đủ 07 tuổi trở lên) và điều kiện của cha, mẹ, Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ngoài ra, trong quá trình chăm sóc con sau ly hôn, cha, mẹ có thể bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

(ii) Phá tán tài sản của con;

(iii) Có lối sống đồi trụy;

(iv) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền lợi trẻ em ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.

Khi cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên, người kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con. Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ trong các trường hợp sau đây:

(i) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên;

(ii) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con;

(iv) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên và chưa xác định được bên cha, mẹ còn lại của con chưa thành niên.

IV. PHÂN CHIA TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN

Khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, vợ chồng có quyền thỏa thuận về việc phân chia tài sản, Tòa án có trách nhiệm tôn trọng sự thỏa thuận đó (trừ trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu theo quy định tại Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình).

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn, Tòa án sẽ thực hiện phân chia tài sản của vợ chồng. Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau:

(i) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

(ii) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

(iii) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

(iv) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến thủ tục ly hôn. Với đội ngũ luật sư tận tình, giỏi chuyên môn và nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Luật Thành Đô rất vui khi được tiếp nhận, giải đáp các vướng mắc có liên quan và luôn sẵn sàng trở thành người đồng hành của Quý khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn.

V. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Liên quan đến thủ tục ly hôn, các dịch vụ mà Luật Thành Đô cung cấp bao gồm:

5.1. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo và chuẩn bị Hồ sơ, Quý khách tự liên hệ nộp và xử lý hồ sơ

Với dịch vụ này, Luật Thành Đô thực hiện các công việc sau:

- Tư vấn và giải đáp các vướng mắc của Quý khách hàng về thủ tục ly hôn;

- Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục ly hôn;

- Bàn giao hồ sơ cho Khách hàng, hướng dẫn khách hàng ký hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án có thẩm quyền (Nếu có);

- Phối hợp với khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn.

Phí dịch vụ: Quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để có giá dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất.

5.2. Dịch vụ ly hôn nhanh

Với loại dịch vụ này, Luật Thành Đô sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ đối với thủ tục ly hôn cho Quý khách (từ khâu thu thập thông tin, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ, liên hệ xử lý hồ sơ đến khi khách hàng nhận được Quyết định/ Bản án của Tòa án).

Với dịch vụ này, Luật Thành Đô thực hiện các công việc sau:

- Tư vấn phương án và giải đáp các vướng mắc của Quý khách hàng liên quan đến thủ tục trước, trong và sau ly hôn;

- Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về thủ tục ly hôn;

- Trực tiếp nộp hồ sơ và liên hệ xử lý, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, giải trình và làm việc với Tòa án để đạt được Quyết định/Bản án của Tòa án về việc ly hôn của Khách hàng.

Tùy thuộc vào nhu cầu và mong muốn của khách hàng, Luật Thành Đô sẽ tư vấn và cung cấp nhiều gói dịch vụ ly hôn nhanh tương đương với các thời hạn hoàn thành dịch vụ khác nhau. Vì vậy, Quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để có giá dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất.

5.3. Dịch vụ tư vấn ly hôn miễn phí

Khi Quý khách hàng có nhu cầu tự thực hiện thủ tục ly hôn, Luật Thành Đô sẵn sàng tư vấn hoàn toàn miễn phí, có thể hỗ trợ và phối hợp với khách hàng trong quá trình làm thủ tục, bao gồm:

- Tư vấn lựa chọn phương án ly hôn;

- Trình tự thực hiện;

- Hồ sơ cần chuẩn bị;

- Cách thức tiến hành…

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486 – 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 3789 8686 Fax: 024 6680 6683

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686