Quy định của pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bí mật kinh doanh

mật kinh doanh là một trong những đối tượng được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Bí mật kinh doanh mang lại cho các doanh nghiệp giá trị kinh tế vô cùng lớn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vậy, các doanh nghiệp luôn tìm cách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với bí mật kinh doanh cho mình. Công ty Luật Thành Đô gửi tới Quý bạn đọc bài viết về vấn đề: Quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bí mật kinh doanh.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

II. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Để được xem là bí mật kinh doanh thì thông tin đó phải đáp ứng các điều kiện:

- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.

- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Bên cạnh đó, Luật Sở hữu trí tuệ còn quy định thêm các đối tượng là thông tin bí mật nhưng không thuộc đối tượng bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh:

+ Bí mật về nhân thân;

+ Bí mật về quản lý nhà nước;

+  Bí mật về quốc phòng, an ninh; thông tin;

+ Bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

III. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó sẽ làm phát sinh quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh đó. Đối với trường hợp bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong quá trình thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập mà không cần phải đăng ký. Theo đó, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập theo cơ chế tự động, trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Do được bảo hộ theo cơ chế tự động, nên các các doanh nghiệp muốn bảo hộ bí mật kinh doanh trước hành vi xâm phạm, doanh nghiệp cần phải chứng minh mình có các biện phảp bảo mật kinh doanh ví dụ như kí hợp đồng bảo mật với nhân viên, xé nhỏ thông tin, kiểm tra giám sát thường xuyên…Đồng thời phải đảm bảo bí mật kinh doanh mà minh đang bảo hộ đáp ứng được các điều kiện của pháp luật được xem là bí mật kinh doanh:

+ Có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh.

+ Thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh.

IV. QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU BÍ MẬT KINH DOANH

4.1. Quyền sử dụng bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền thực hiện các hành vi:

- Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.

- Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

4.2. Quyền chuyển quyền sử dụng bí mật kinh doanh

Căn cứ vào Điều 142 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2019 quy định về những hạn chế trong việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bí mật kinh doanh không nằm trong trường hợp không được chuyển quyền sử dụng. Vì vậy, chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng cho chủ thể khác. Theo đó, bên nhận chuyển nhượng chỉ có quyền sử dụng bí mật kinh doanh. Bên chuyển nhượng không được sử dụng bí mật kinh doanh khi đã chuyển nhượng quyền sử dụng trong thời hạn chuyển nhượng. Nhưng bên chuyển nhượng vẫn là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính bí mật cần có những thỏa thuận với người được chuyển giao về điều kiện và nghĩa vụ bảo mật.

4.3. Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mt kinh doanh có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu bí mật kinh doanh cho chủ thể khác. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu tức là bàn giao tất cả các quyền của mình về bí mật kinh doanh sang cho bên nhận chuyển nhượng bao gồm của quyền sử dụng. Đồng thời chấm dứt quyền sở hữu bí mật kinh doanh của bên chuyển nhượng chuyển sang cho bên nhận chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng sẽ phải thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

4.4. Quyền ngăn cấm sử dụng, tiết lộ bất hơp pháp bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm các tổ chức, cá nhân khác sử dụng, tiết lộ bất hợp pháp các bí mật kinh doanh của mình trừ các trường hợp:

+ Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

+ Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng.

+ Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại.

+ Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.

+ Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

V. HÀNH VI XÂM PHẠM BÍ MẬT KINH DOANH

Tại điều 127 Luật sở hữu trí tuệ cũng quy định các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh:

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về vấn đề: Quy định của pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bí mật kinh doanh.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận