GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Xuất khẩu lao động được hiểu là hoạt động đưa người lao động Việt Nam sang nước ngoài làm việc của doanh nghiệp dịch vụ có Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (thường được gọi là Giấy phép xuất khẩu lao động).

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết hướng dẫn thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Giấy phép xuất khẩu lao động”).

Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11;

2. Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012;

3. Nghị định số 126/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

4. Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

5. Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN quy định việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

6. Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành “Quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài”;

7. Quyết định số 1012/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý lao động ngoài nước.

2. CÁC CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN ĐỂ XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

2.1. Thành lập doanh nghiệp

- Điều kiện khi thành lập doanh nghiệp để xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động gồm:

+ Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

+ Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định (5 tỷ đồng Việt Nam);

+ Doanh nghiệp phải trực tiếp tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thủ tục thành lập doanh nghiệp được hướng dẫn chi tiết tại Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành (trường hợp Quý khách không tự thực hiện, Luật Thành Đô có thể hỗ trợ Quý khách thực hiện).

2.2. Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

2.2.1. Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

Theo quy định của pháp luật hiện hành, để xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có vốn pháp định là 5 tỷ VNĐ;

- Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trược khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

- Ký quỹ 1 tỷ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2.2.2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động theo quy định hiện hành bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động của doanh nghiệp (Luật Thành Đô cung cấp);

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định (Luật Thành Đô có thể liên hệ xác nhận vốn nếu doanh nghiệp không có khả năng tài chính);

(4) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;

(5) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 126/2007/NĐ-CP (Luật Thành Đô chịu trách nhiệm soạn thảo);

(6) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở thành người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (bao gồm: Bằng cấp từ trình độ đại học trở lên; Giấy tờ chứng minh có đủ 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế) (Khách hàng cung cấp dựa trên sự hướng dẫn của Luật Thành Đô);

(7) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (Luật Thành Đô tư vấn và hỗ trợ);

(8) Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao (Luật Thành Đô cung cấp biểu mẫu).

Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

3. TRÌNH TỰ XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

3.1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động tại Cục quản lý lao động nước ngoài Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Luật Thành Đô thay mặt doanh nghiệp liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động, nhận kết quả và bàn giao cho Khách hàng giấy phép xuất khẩu lao động;

3.2. Thời hạn cấp giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp

Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

(1) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

(2) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

(3) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm (1) và điểm (2) ở trên.

Trường hợp không cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

3.3. Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu lao động là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu lao động tại thời điểm nhận Giấy phép xuất khẩu lao động.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686