Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Trong Doanh Nghiệp FDI: Hướng Dẫn Chi Tiết
- 21/07/2025
- Luật sư Nguyễn Lâm Sơn
- 0 Nhận xét
Thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI là một quy trình pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự am hiểu và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Việc nắm vững quy trình, hồ sơ và thủ tục không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện thay đổi một cách nhanh chóng, hiệu quả mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Luật Thành Đô, với kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực tư vấn pháp luật đầu tư, sẽ cung cấp cho quý vị một hướng dẫn toàn diện, chi tiết và cập nhật nhất về thủ tục thay đổi thành viên, chuyển nhượng vốn, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quy trình thay đổi vốn góp, thay đổi chủ sở hữu công ty FDI sẽ được trình bày rõ ràng, dễ hiểu trong bài viết này.
1. Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Trong Doanh Nghiệp FDI: Vì Sao Cần Thiết & Các Trường Hợp Phổ Biến?
Việc thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI không chỉ là một thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là một bước ngoặt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Hiểu rõ lý do và các trường hợp thay đổi thành viên góp vốn là bước đầu tiên để doanh nghiệp có thể chủ động, linh hoạt trong quản lý và điều hành.
Các Trường Hợp Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Phổ Biến:
- Tiếp nhận thành viên mới
- Chuyển nhượng phần vốn góp
- Thay đổi thành viên do thừa kế
- Thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định
- Thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp
- Thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ
- Thay đổi thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty
2. Thủ Tục Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Trong Doanh Nghiệp FDI: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z
Quy trình thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI bao gồm nhiều bước, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tuân thủ đúng trình tự thủ tục theo quy định. Luật Thành Đô sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức.
2.1. Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp: Bước Đầu Tiên Không Thể Bỏ Qua
Khi có sự thay đổi về thành viên góp vốn, doanh nghiệp FDI cần thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN). Đây là bước quan trọng để ghi nhận sự thay đổi về thành viên và đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1. Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị:
➥ Trường hợp 1. Tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;
- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
➥ Trường hợp 2. Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
➥Trường hợp 3. Thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
➥ Trường hợp 4. Thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn.
➥ Trường hợp 5. Thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp
a) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
b) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp không thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định, hồ sơ bao gồm các giấy như trường hợp 1, trong đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
➥ Trường hợp 6. Thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ
a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm các giấy như trường hợp 1, trong đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;
b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trường hợp 2, kèm theo hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.
➥Trường hợp 7. Thay đổi thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trường hợp 1, trong đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng nghị quyết, quyết định chia công ty, nghị quyết, quyết định tách công ty, các giấy tờ theo quy định Nghị quyết, quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới.
2.1.2. Trình Tự Thủ Tục Thực Hiện:
➥ Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chínhnơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
➥ Thẩm định hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu bổ sung.
➥Cấp GCNĐKDN mới: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp GCNĐKDN mới cho doanh nghiệp.
➥Công bố thông tin: Sau khi được cấp GCNĐKDN mới, doanh nghiệp phải thực hiện công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2.2. Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư: Đảm Bảo Tính Pháp Lý Cho Dự Án
Đối với doanh nghiệp FDI, việc thay đổi thành viên góp vốn thường liên quan đến việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT).
STT | Loại giấy tờ | Số lượng | Ghi chú |
---|---|---|---|
1 | Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu) | 01 bản | |
2 | Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh | 01 bản | |
3 | Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư | 01 bản | |
4 | Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); Bản sao Giấy chứng nhận thành lập (đối với nhà đầu tư là tổ chức) | 01 bản | |
5 | Hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng (nếu có) | 01 bản | |
6 | Bản sao chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư mới (xác nhận ngân hàng/thuyết minh tài chính, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất) | 01 bản | |
7 | Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp uỷ quyền nộp hồ sơ) | 01 bản | Có công chứng, chứng thực |
8 | Giải trình hoặc cung cấp tài liệu có liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung của dự án đầu tư | 01 bản | |
9 | Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư | 01 bản | |
10 | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao có chứng thực để nộp cùng hồ sơ, bản gốc để nhận kết quả) và Chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) |
2.2.2. Trình Tự Thủ Tục:
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư (Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế hoặc Sở Tài chính, tùy thuộc vào địa bàn thực hiện dự án).
- Thẩm định hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định hồ sơ.
- Cấp GCNĐKĐT điều chỉnh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư.
3. Những Lưu Ý Quan Trọng & Rủi Ro Pháp Lý Cần Tránh Khi Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn
Thay đổi thành viên góp vốn là một quá trình phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Luật Thành Đô sẽ chỉ ra những lưu ý quan trọng và rủi ro cần tránh để doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục một cách an toàn và hiệu quả.
- Nghĩa vụ thuế: Trường hợp chuyển nhượng vốn dẫn đến thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức chuyển nhượng). Việc không kê khai và nộp thuế đầy đủ có thể dẫn đến bị phạt và truy thu thuế.
- Thời hạn thực hiện thủ tục: Doanh nghiệp cần lưu ý các thời hạn quy định để thực hiện thủ tục thay đổi, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm trễ.
- Hợp đồng chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng vốn cần được lập thành văn bản, có đầy đủ nội dung theo quy định và được các bên ký kết hợp lệ. Hợp đồng cần quy định rõ giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều khoản giải quyết tranh chấp.
- Quyền ưu tiên mua: Trong một số trường hợp, pháp luật quy định các thành viên còn lại trong công ty có quyền ưu tiên mua phần vốn góp được chuyển nhượng. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định này để tránh tranh chấp về sau.
- Thay đổi điều lệ công ty: Việc thay đổi thành viên góp vốn có thể dẫn đến thay đổi điều lệ công ty. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi điều lệ công ty (nếu có) theo đúng quy định.
- Công bố thông tin: Doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
4. Dịch Vụ Tư Vấn Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Trong Doanh Nghiệp FDI Chuyên Nghiệp & Uy Tín Của Luật Thành Đô
Thay đổi thành viên góp vốn là một thủ tục pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư. Để đảm bảo quá trình thay đổi diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và đúng quy định, doanh nghiệp nên tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp lý.
Luật Thành Đô, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao và tận tâm, tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết:
- Tư vấn toàn diện: Tư vấn mọi vấn đề pháp lý liên quan đến thay đổi thành viên góp vốn, bao gồm cả các trường hợp đặc biệt như chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài, tăng/giảm vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn.
- Soạn thảo hồ sơ chuyên nghiệp: Soạn thảo đầy đủ, chính xác các loại giấy tờ, hồ sơ cần thiết cho việc thay đổi thành viên góp vốn.
- Đại diện thực hiện thủ tục: Thay mặt doanh nghiệp thực hiện toàn bộ thủ tục thay đổi tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo tiết kiệm thời gian và công sức cho doanh nghiệp.
- Bảo vệ quyền lợi: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và các bên liên quan trong quá trình thay đổi thành viên góp vốn.
- Cập nhật thông tin: Cung cấp thông tin pháp luật mới nhất, các quy định liên quan đến thay đổi thành viên góp vốn.
Liên Hệ Với Luật Thành Đô Ngay Hôm Nay!
Nếu doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu thay đổi thành viên góp vốn hoặc cần tư vấn về bất kỳ vấn đề pháp lý nào liên quan đến doanh nghiệp FDI, hãy liên hệ ngay với Luật Thành Đô để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trên con đường phát triển bền vững.
5. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn Trong Doanh Nghiệp FDI
Luật Thành Đô tổng hợp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI để quý khách hàng tham khảo:
Câu 1. Thời gian thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn mất bao lâu?
Thời gian thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần)
- Sự phức tạp của hồ sơ
- Thời gian thẩm định của cơ quan nhà nước
Thông thường, thời gian cấp GCNĐKDN mới là 03 ngày làm việc, thời gian cấp GCNĐKĐT điều chỉnh là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Câu 2. Có cần phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi thành viên góp vốn không?
Câu trả lời là Có, việc thay đổi thành viên góp vốn thường liên quan đến việc điều chỉnh GCNĐKĐT.
Câu 3. Doanh nghiệp có thể tự thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn không?
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình thay đổi diễn ra nhanh chóng, đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp lý.
Câu 4. Chi phí cho việc thay đổi thành viên góp vốn là bao nhiêu?
Chi phí thay đổi thành viên góp vốn bao gồm:
- Lệ phí nhà nước (lệ phí cấp GCNĐKDN, GCNĐKĐT)
- Phí dịch vụ (nếu sử dụng dịch vụ của công ty luật)
- Các chi phí khác (chi phí công chứng, dịch thuật, đi lại...)
- Chi phí cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp và mức phí dịch vụ của công ty luật (nếu có).
Thay đổi thành viên góp vốn là một quy trình tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp FDI. Việc nắm vững quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự thủ tục là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình thay đổi diễn ra thành công.
Luật Thành Đô hy vọng bài viết này đã cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích và cần thiết về thủ tục thay đổi thành viên góp vốn trong doanh nghiệp FDI. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN Hotline: 0919 089 888 Trụ sở chính: Tầng 6, Tòa tháp Ngôi sao, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội Email: luatsu@luatthanhdo.com.vn Website: www.luatthanhdo.com.vn |