THỦ TỤC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu của mỗi cá nhân và tình hình thực tế của công ty, việc thay đổi thành viên công ty theo hướng bổ sung thêm thành viên mới hoặc thay thế thành viên là một điều dễ hiểu. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, khi thay đổi thành viên, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý bạn đọc bài viết: “Thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên” để Quý bạn đọc tham khảo.

Thủ tục thay đổi thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

3. Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các trường hợp được xem là thay đổi thành viên và phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm có:

- Tiếp nhận thêm thành viên mới;

- Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp;

- Thay đổi thành viên do thừa kế;

- Thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn;

- Thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp.

III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

1. Trường hợp tiếp nhận thêm thành viên mới

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với nội dung:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phn vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bn sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; phn vn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với nội dung:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;

c) Thời điểm thừa kế;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Bản sao hp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

- Bản sao hp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người thừa kế.

4. Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với nội dung:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn góp chưa góp được chào bán;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

5. Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; phn vn góp của người tặng cho và người được tặng cho;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ thông báo thay đổi qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chng nhn đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đăng ký qua mạng không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung; trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thông báo hồ sơ qua mạng đã hợp lệ.

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng để Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra, đối chiếu và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Với đội ngũ luật sư tận tình, giỏi chuyên môn và nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, Luật Thành Đô rất vui khi được tiếp nhận, giải đáp các vướng mắc có liên quan và luôn sẵn sàng trở thành người đồng hành của Quý khách hàng trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trân trọng./.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486 – 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 3789 8686                    Fax: 024 6680 6683

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686