THỦ TỤC XIN CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và phân loại và quản lý hàng hóa thì các doanh nghiệp thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá.

Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết về: “Thủ tục đăng ký mã số, mã vạch”

Thủ tục xin cấp mã số mã vạch

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;

- Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 sửa đổi bổ sung một số điều trong “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch” ban hành kèm quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN;

- Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc “Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch”.

II. NỘI DUNG TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ, MÃ VẠCH

1. Tìm hiểu về mã số mã vạch

Cách đọc mã số, mã vạch (MSMV)

Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

- Ba chữ số đầu tiên: 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam;

- Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;

- Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

- Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).

Cách đọc mã vạch: Dùng máy quét mã vạch

MSMV chia thành 4 phần: Mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và mã kiểm tra. Trong đó mã quốc gia được cấp cho Việt Nam là 893, mã doanh nghiệp được GS1 cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký MSMV, mã sản phẩm do doanh nghiệp tự kê khai theo hướng dẫn của GS1, mã kiểm tra được cấp theo thuật toán xác định của GS1.

Cách sử dụng MSMV

Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp có thể dùng mã số doanh nghiệp của mình phân bổ cho các sản phẩm của mình. Nếu mã doanh nghiệp được cấp là 10 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 01 đến 99; Nếu mã doanh nghiệp được cấp là 9 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 001 đến 999; Nếu mã doanh nghiệp được cấp là 8 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 0001 đến 9999. Việc phân bổ này sẽ do doanh nghiệp tự phân bổ sao cho các sản phẩm không bị trùng lặp mã số. Tuy nhiên khi phân bổ mã số cho các sản phẩm, doanh nghiệp phải cập nhật bản danh mục sản phẩm đã gán mã số mới nhất cho Tổng cục. Khi nào sử dụng hết quỹ số đã được cấp, doanh nghiệp cần đăng kí mã số doanh nghiệp khác.

2. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

2.1. Hồ sơ xin cấp mã số mã vạch

Hồ sơ xin cấp mã số mã vạch gồm các giấy tờ sau đây:

- Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản);

- Bản sao Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hay Quyết định thành lập (01 bản);

(Bản phô tô có chứng thực)

- Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản).

2.2. Mức phí xin cấp mã vạch mã số

Tùy vào số lượng sản phẩm cần gán mã vạch mã số, sẽ có các mức phí khác nhau:

TT

Loại mã

Phí cấp và hướng dẫn sử dụng (đ)

Phí duy trì

(đ)

1

Mã doanh nghiệp GS1

   

a

7 chữ số (phân bổ được cho trên 10.000 dưới 100.000 loại sản phẩm)

1.000.000

2.000.000

b

8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm)

1.000.000

1.500.000

c

9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm)

1.000.000

800.000

d

10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm)

1.000.000

500.000

2

Mã địa điểm toàn cầu GLN (một mã)

300.000

200.000

3

Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số GTIN-8 (một mã)

300.000

200.000

4

Xác nhận mã nước ngoài

   

a

Hồ sơ ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm

500.000đ/hồ sơ

 

b

Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000đ/mã

 

Lưu ý – Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp hoặc xác nhận sử dụng mã sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên.

2.2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Tổng cục đo lường chất lượng.

2.3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

Trên đây là những tư vấn về thủ tục đăng ký mã số mã vạch của Luật Thành Đô.

Quý khách có thể tự chuẩn vị hồ sơ và làm theo trình tự Luật Thành Đô tư vấn ở trên hoặc lựa chọn dịch vụ của Luật Thành Đô. Khi Quý khách lựa chọn dịch vụ của Luật Thành Đô, chúng tôi sẽ chủ động chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nêu trên và trả kết quả quý khách trong đúng thời hạn như đã cam kết.

III. CÁCH THỨC SỬ DỤNG DỊCH VỤ XIN CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Quý khách vui lòng liên hệ công ty Luật Thành Đô theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và giải đáp các thắc mắc của Quý khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: P409, Tòa nhà B11C Khu đô thị mới Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội

Văn phòng: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 6681 7203                    Fax: 024 6681 7203

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686