CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP SAU KHI THÀNH LẬP

Sau khi thành lập công ty, công ty phải hoàn thành các thủ tục thuế ban đầu bắt buộc đối với tất cả các công ty để có thể khai báo với cơ quan thuế, nộp các khoản thuế, phí, lệ phí ban đầu khi đi vào hoạt động.

Đây là một trong những bước quan trọng sau thành lập, nếu không chú ý các doanh nghiệp mới thành lập rất dễ mắc lỗi và bị phạt do không nắm được các quy định này.

Nhằm cung cấp kiến thức, phòng ngừa rủi ro, phát triển bền vững doanh nghiệp, Luật Thành Đô xin gửi tới Quý khách hàng những tư vấn về thủ tục, các loại thuế, phí, lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp.

Các loại thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp

I. KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI

Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp thuế (NNT) mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp NNT mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Các doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

Vốn điều lệ hoặc Vốn đầu tư

Mức lệ phí môn bài cả năm

Bậc

Mã tiều mục

Trên 10 tỷ

3.000.000 VNĐ/năm

1

2862

Từ 10 tỷ trở xuống

2.000.000 VNĐ/năm

2

2863

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chúc kinh tế khác.

1.000.000 VNĐ/năm

3

2864

II. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHI HOÀN TẤT ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Văn bản áp dụng: Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

1. Kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

1.1. Đối tượng áp dụng

- Đăng ký thành lập doanh nghiệp mới từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);

Trường hợp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn.

Cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

1.2. Kê khai, nộp thuế khi mới hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp tại sở Kế hoạch và đầu tư

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Mẫu biểu kê khai: Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu 01-1/GTGT), bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (01-2/GTGT) và các bảng kê khác (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

2. Kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu

Áp dụng đối với Doanh nghiệp mới thành lập không thuộc trường hợp kê khai theo phương pháp khấu trừ thì phải kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Mẫu biểu kê khai: Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT(Ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DÀNH CHO NHỮNG DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

1. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN và các phụ lục kèm theo (mẫu biểu ban hành Thông tư 159/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc daonh nghiệp thực hiện chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

IV. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN - THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP PHẢI XÚC TIẾN GẦN NHẤT

Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN,…

V. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ KHÁC (NẾU CÓ)

Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Doanh nghiệp phải nộp Thuế tài nguyên, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí,...(nếu có).

VI. HƯỚNG DẪN VỀ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ

Theo thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Đối với các doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ mới thành lập từ năm 2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là Doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ thực hiện mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua sắm TSCĐ, máy móc, thiết bị nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6, Chương II Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (nêu trên) thì Doanh nghiệp được tự in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp, Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn trên nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

Trước khi tự in, đặt in hóa đơn lần đầu doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có ý kiến về việc chấp thuận hóa đơn đặt in. Trước khi sử dụng hóa đơn Công ty phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), gửi kèm hoá đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì được mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trên đây là những tư vấn, phân tích của Luật Thành Đô về các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam. Hy vọng rằng với những kiến thức chúng tôi đã cung cấp ở trên sẽ giúp cho Quý khách hàng có được nền tảng cơ bản nhất để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và hoạt động kinh doanh của mình. Nếu Quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này thì có thể liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp một cách chi tiết nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: P409, Tòa nhà B11C Khu đô thị mới Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội

Văn phòng: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 6681 7203                    Fax: 024 6681 7203

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686