Mẫu hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trước khi đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động và người lao động phải ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài phải đảm bảo có những nội dung tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối chiếu với các quy định tại Thông tư sồ 22/2013/TT-BLĐTBXH cùng các văn bản pháp luật có liên quan, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu đến Quý khách hàng Mẫu Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động năm 2019Tải về mẫu hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

HỢP ĐỒNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Số..........HĐĐNLĐĐLVTNN

 

Hôm nay, ngày...tháng...năm...tại...., chúng tôi gồm:

I. Bên đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài:

Công ty:...

Địa chỉ...

Số điện thoại....

Số fax...

Người đại diện...

Chức vụ...

(sau đây gọi là Bên đưa đi)

II. Người lao động

Ông/Bà ………

Ngày, tháng, năm sinh:...

Số chứng minh nhân dân: ............ngày cấp.............nơi cấp..................

Số Hộ chiếu..............ngày cấp.................nơi cấp.............

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............

Người được báo tin: ................

Địa chỉ báo tin tại Việt Nam:....

(sau đây gọi là Người lao động)

Sau khi thỏa thuận và thống nhất, hai Bên đồng ý ký kết thực hiện các điều khoản hợp đồng sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

Căn cứ vào Hợp đồng cung ứng lao động số .... ……..ngày ... …… ký với ........., Bên đưa đi sẽ đưa người lao động đi làm việc tại.... …….với thời hạn. Nội dung cụ thể như sau:

- Thời hạn của hợp đồng lao động: ..... năm (tính từ thời điểm người lao động nhập cảnh vào ...);

- Công việc:…….;

- Nơi làm việc:……;

- Thông tin về doanh nghiệp/Người sử dụng lao động:

   Tên Doanh nghiệp……….

   Địa chỉ………….

   Tên người đại diện theo pháp luật……….

   Chức danh…………..;

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

2.1. Tham gia đầy đủ khóa đào tạo nghề do Bên đưa đi tổ chức trong thời gian ………(ngày). Chi phí cho khóa đào tạo nghề do Bên đưa đi chi trả (nếu có);

2.2. Tham gia đầy đủ khóa đào tạo tiếng do Bên đưa đi tổ chức trong thời gian....... (ngày). Chi phí đào tạo ngoại ngữ do Bên đưa đi chi trả (nếu có);

2.3. Tham gia đầy đủ khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bên đưa đi tổ chức trong thời gian... (ngày), đảm bảo thời lượng theo quy định của Bên đưa đi (tối thiểu 74 tiết); kiểm tra đạt kết quả và được cấp chứng chỉ theo quy định của Bên đưa đi. Chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết là …....do Bên đưa đi chi trả;

2.4. Đóng đầy đủ các chi phí theo quy định của Bên đưa đi và tại Hợp đồng này. Cụ thể như sau:

- Tiền dịch vụ (nếu có):

+ Mức tiền dịch vụ: ... / hợp đồng... năm

+ Tiến độ thanh toán:...

- Tiền môi giới (nếu có):

+ Mức tiền môi giới: ... / hợp đồng... năm

+ Tiến độ thanh toán:...

- Các chi phí khác (nếu có):

+ Tiền làm hộ chiếu, xin visa: ...

+ Vé máy bay: ...

+ Tiền khám sức khỏe: ...

+ Học phí học ngoại ngữ: ...

+ Học phí bồi dưỡng nâng cao tay nghề: ...

+ Học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết: ...

+ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước: ...

- Các khoản chi khác (nếu có):……….

Tổng cộng:.........

2.5. Ký kết và thực hiện đúng hợp đồng lao động với Người sử dụng lao động tại nước ngoài;

2.6. Thời gian thử việc (nếu có):

Thời hạn thử việc là .......... tháng.

Trong hoặc sau thời gian thử việc, nếu người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc theo yêu cầu của Người sử dụng lao động, Bên đưa đi sẽ thống nhất với người lao động về việc Người sử dụng lao động tại nước ngoài sẽ bố trí cho người lao động một công việc khác với mức lương phù hợp. Trường hợp các bên không thỏa thuận được Bên đưa đi sẽ đưa người lao động về nước. Chi phí về nước do Bên……… chi trả.

Việc thống nhất sẽ được lập thành văn bản tại thời điểm người lao động và Bên đưa đi thỏa thuận và là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

2.7. Thời gian làm việc, nghỉ ngơi:

- Thời gian làm việc: .... giờ/ngày, tương ứng .... ngày/tuần theo quy định của pháp luật tại nước sở tại

- Ngoài thời gian làm việc quy định tại Hợp đồng này, nếu người lao động làm thêm giờ thì thời gian đó sẽ được tính là thời gian làm thêm giờ. Người lao động được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định của nước sở tại.

- Người lao động được nghỉ ... ngày lễ theo quy định của nước sở tại. Trong đó là các ngày:......

- Ngoài thời gian nghỉ lễ, tết, người lao động được nghỉ ... ngày phép và được hưởng lương hàng năm theo quy định của pháp luật nước sở tại

2.8. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản khấu trừ (nếu có):

- Tiền lương theo hợp đồng của người lao động: ...../tháng

- Tiền lương trong thời gian thử việc là: .../tháng.

- Tiền làm thêm giờ:……./giờ.

- Các khoản tiền thưởng/phụ cấp khác: ....

- Các khoản khấu trừ từ lương: ....

- Hình thức trả lương: ....

- Ngày trả lương: ....

2.9. Điều kiện sinh hoạt:

Người lao động được Công ty sử dụng lao động cung cấp (miễn phí hoặc có phí) chỗ ở và được cung cấp (miễn phí hoặc có phí)……… bữa ăn hoặc các thiết bị, dụng cụ nấu ăn cần thiết để tự nấu ăn.

2.10. Bảo hiểm:

Người lao động được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn .... theo quy định của ........

2.11. Trang thiết bị bảo hộ lao động:

Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) theo từng vị trí công việc theo Luật... …và quy chế của Doanh nghiệp sử dụng lao động.

2.12. Chi phí đi lại:

Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nước tiếp nhận lao động do....... chi trả.

Chi phí đi lại từ nước tiếp nhận lao động về Việt Nam sau khi người lao động hoàn thành hợp đồng do... … chi trả.

Trường hợp lao động phải về nước trước hạn do lỗi của........ thì chi phí vé máy bay về nước do....... chi trả.

2.13. Trường hợp ốm đau, thương tật, tử vong:

- Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật nước sở tại.

- Trường hợp ốm đau, thương tật, tử vong hoặc phải về nước trước hạn người lao động được hưởng khoản hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ Việc làm ngoài nước.

2.14. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải đến doanh nghiệp để thực hiện thanh lý hợp đồng này. Nếu người lao động không đến thanh lý hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ đơn phương thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên đưa đi

3.1. Thu các khoản tiền nêu trong Điểm 2.4 Điều 2 của Hợp đồng này;

3.2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, đảm bảo thời lượng tối thiểu là 74 tiết theo quy định, tổ chức hoặc cơ sở đào tạo để dạy nghề, bổ túc tay nghề, ngoại ngữ cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với yêu cầu của người sử dụng lao động;

3.3. Làm các thủ tục xuất, nhập cảnh hợp pháp, đúng mục đích cho người lao động;

3.4. Đảm bảo người lao động được ký kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động với các điều khoản phù hợp với hợp đồng này;

3.5. Hướng dẫn và tổ chức cho người lao động xuất, nhập cảnh, đến nơi làm việc và trở về theo đúng hợp đồng đã ký;

3.6. Phối hợp với Bên tiếp nhận và Người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật;

3.7. Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngoài;

3.8. Hỗ trợ người lao động về các thủ tục để được hưởng các quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ Việc làm ngoài nước theo quy định và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước;

3.9. Bồi thường cho người lao động, người bảo lãnh về những thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định của pháp luật;

3.10. Yêu cầu người lao động hoặc người bảo lãnh bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra (nếu có). Mức độ bồi thường theo thực tế và theo pháp luật của Việt Nam;

3.11. Đơn phương thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3.12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4: Thời gian xuất cảnh

- Bên đưa đi cam kết đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian ... …ngày/tháng kể từ khi ký hợp đồng này.

- Trong thời gian Bên đưa đi đã cam kết, nếu người lao động không đi làm việc ở nước ngoài nữa thì Bên đưa đi trả lại hồ sơ cho người lao động và người lao động phải chịu các khoản chi phí mà Bên đưa đi đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí học nghề, học ngoại ngữ (nếu có) và chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).

- Nếu quá thời gian đã cam kết mà Bên đưa đi vẫn chưa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải thông báo rõ lý do cho người lao động. Trường hợp người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày người lao động thông báo không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, Bên đưa đi phải hoàn trả cho người lao động hồ sơ, các khoản chi phí mà người lao động đã nộp cho Bên đưa đi, gồm: chi phí làm hồ sơ, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí học nghề, học ngoại ngữ (nếu có), chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa), vé máy bay, tiền dịch vụ, tiền môi giới và làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ cho người lao động.

Điều 5: Điều khoản bồi thường (phạt) hợp đồng

Các trường hợp sau đây được coi là gây thiệt hại cho hai Bên ký kết hợp đồng và Bên gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường cho Bên bị thiệt hại với mức bồi thường cụ thể như sau:

- Người lao động bỏ hợp đồng, trốn ra ngoài,  mức bồi thường là:...

- Bên đưa đi không đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo đúng cam kết; người lao động không được bố trí làm đúng việc, trả lương đúng như đã cam kết dẫn đến lao động bỏ việc, yêu cầu giải quyết về nước sớm trước thời hạn, mức bồi thường là …….

……

Điều 6: Thanh lý hợp đồng

6.1. Hai Bên thanh lý hợp đồng trong các trường hợp sau:

- Người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài;

- Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Người lao động về nước;

- Người lao động vi phạm hợp đồng lao động và tự ý bỏ hợp đồng ra ngoài làm việc bất hợp pháp;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6.2. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, hai Bên sẽ xem xét việc thỏa thuận thanh lý hợp đồng, cụ thể như sau:

- Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (như xảy ra chiến tranh, thiên tai và các sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên), hai bên sẽ cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại và Bên đưa đi sẽ xem xét khả năng hỗ trợ cho lao động trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật;

- Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và về nước trước thời hạn mà không phải do lỗi của người lao động, Bên đưa đi có trách nhiệm trả các khoản tiền theo quy định và bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận (nêu cụ thể với trường hợp chưa làm đủ 1/2 thời gian và trường hợp quá 1/2 thời gian hợp đồng);

- Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động gây ra, người lao động có trách nhiệm bồi thường người sử dụng lao động và/hoặc Bên tiếp nhận lao động và Bên đưa đi về những thiệt hại do họ gây ra.

Điều 7. Sự kiện bất khả kháng

7.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự việc hoặc sự kiện mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý của các bên bao gồm động đất, sóng thần, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, dẫn đến việc một bên hoặc các bên không thực hiện được các quyền và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này.

7.2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

- Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng gây ra;

- Thông báo cho phía bên kia về sự kiện bất khả kháng ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

- Thực hiện các nghĩa vụ không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;

- Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ bị tạm ngừng ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng ngay sau khi tác động của sự kiện bất khả kháng chấm dứt.

7.3. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra và kéo dài quá 90 ngày dẫn đến việc một bên hoặc các bên không thực hiện được các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này, các bên có thể thoả thuận về việc chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng này.

Điều 8. Bảo mật thông tin

8.1. Trừ trường hợp sử dụng cho mục đích thực hiện Hợp đồng này, các bên cam kết giữ bí mật tất cả các thông tin liên quan đến nội dung của Hợp đồng như nội dung Hợp đồng, thỏa thuận, cam kết giữa các bên, thông tin dịch vụ,... và các thông tin khác có liên quan mà các bên được biết trong quá trình làm việc giữa các bên.

Các bên không được tiết lộ hoặc để lộ thông tin trên cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ trường hợp bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.

8.2 Các quy định tại khoản 1 điều này ràng buộc các bên về nghĩa vụ bảo mật không giới hạn về không gian, thời gian. Mọi vi phạm nghĩa vụ bảo mật dẫn đến thiệt hại cho một bên (nếu có) sẽ được bên vi phạm bồi thường theo thực tế thiệt hại xảy ra.

Điều 9: Bảo mật thông tin

9.1. Trừ trường hợp sử dụng cho mục đích thực hiện Hợp đồng này, các bên cam kết giữ bí mật tất cả các thông tin liên quan đến nội dung của Hợp đồng như nội dung Hợp đồng, thỏa thuận, cam kết giữa các bên, thông tin dịch vụ,... và các thông tin khác có liên quan mà các bên được biết trong quá trình làm việc giữa các bên.

Các bên không được tiết lộ hoặc để lộ thông tin trên cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ trường hợp bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.

9.2 Các quy định tại khoản 1 điều này ràng buộc các bên về nghĩa vụ bảo mật không giới hạn về không gian, thời gian. Mọi vi phạm nghĩa vụ bảo mật dẫn đến thiệt hại cho một bên (nếu có) sẽ được bên vi phạm bồi thường theo thực tế thiệt hại xảy ra.

Điều 10. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

10.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Các quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác chưa được quy định tại Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo các quy định pháp luật có liên quan.

10..2. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng giữa hai Bên theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

10.3. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng thì sẽ đưa ra .... để giải quyết theo quy định của pháp luật...

Hợp đồng này làm tại .... ngày .... tháng .... năm, được lập thành .... bản bằng tiếng Việt mỗi Bên giữ .... bản để theo dõi và thực hiện.

BÊN ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG

NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trên đây là mẫu hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài dành cho Quý khách hàng đang hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động nhanh năm 2019 của Luật Thành Đô.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686