THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như hiện nay thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đang là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội. Bên cạnh việc giải quyết việc làm trong nước cho người lao động, tìm kiếm thị trường lao động ngoài nước cũng đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, việc tìm kiếm thị trường lao động ngoài nước cũng đã trở thành một trong những chính sách và định hướng quốc gia mang tính chiến lược. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của xã hội nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang mong muốn gia nhập thị trường xuất khẩu lao động. Tuy nhiên, đây là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó trước khi đi vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần xin cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (thường gọi là Giấy phép xuất khẩu lao động). Với kinh nghiệm hoạt động 10 năm trong lĩnh vực doanh nghiệp, Luật Thành Đô đã và đang hỗ trợ cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam xin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Dưới đây, chúng tôi xin được cung cấp đến Quý doanh nghiệp những thông tin cơ bản về thủ tục xin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH 11;

- Nghị định số 126/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Nghị định số 119/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động, luật dạy nghề, luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo;

- Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chi tiết một số điều của luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Các văn bản khác có liên quan.

II. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

1. Nội dung hoạt  động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động thực hiện những công việc chính sau đây:

Thứ nhất, ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ hai, tuyển chọn lao động;

Thứ ba, dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ tư, thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ năm, quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ sáu, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ bảy, thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Ngoài ra, còn có các hoạt động khác của tổ chức, cá nhân có liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sau đây:

Thứ nhất, thông qua Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ hai, thông qua Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ ba, thông qua Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

Thứ tư, Hợp đồng cá nhân.

3. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Một là, doanh nghiệp có vốn pháp định là 5 tỷ đồng.

Hai là, có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Ba là, có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Bốn là, người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

Năm là, có tiền ký quỹ theo quy định (một tỷ đồng). Trường hợp tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho đủ mức tiền ký quỹ theo quy định.

4. Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp (theo mẫu tại phụ lục 2 thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định.

- Giấy xác nhận ký quỹ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ.

- Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 1/08/2007 của Chính phủ.

- Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

- Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao.

5. Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ về Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Cục Quản lý lao động ngoài nước tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ, nếu thiếu yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

Bước 2: Lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

- Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

- Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với trường hợp còn lại.

Bước 3: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi

Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:   Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

7. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:   Cục quản lý lao động ngoài nước

8. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

9. Lệ phí cấp giấy phép: 5 triệu đồng (nộp tại thời điểm nhận giấy phép)

Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Luật Thành Đô về thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu Quý khách còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này có thể liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được hỗ trợ giải đáp và tư vấn. Với đội ngũ luật sư nhiệt huyết, tận tình và giàu kinh nghiệm, Luật Thành Đô rất hân hạnh khi được hỗ trợ giải đáp những vướng mắc và trở thành người đồng hành của Quý khách trong thời gian tới.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

SĐT: 0982.976.486/0919 089 888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, phố Tố Hữu, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0243 789 8686                        Fax: 024 6681 7203

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686