Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?
- 02/04/2025
- Luật sư Nguyễn Lâm Sơn
- 0 Nhận xét
Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài là yếu tố then chốt, quyết định sự thành bại trong quá trình xin cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc chuẩn bị hồ sơ tài chính minh bạch, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của pháp luật không chỉ giúp nhà đầu tư khẳng định tiềm lực, mà còn tạo dựng niềm tin với các cơ quan quản lý.
Luật Thành Đô với kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, sẽ cung cấp cho quý vị những thông tin cập nhật và hướng dẫn chi tiết, giúp quá trình chứng minh khả năng tài chính, xác minh nguồn vốn, và thẩm định tài chính của nhà đầu tư diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.
Thị trường Việt Nam, với tiềm năng tăng trưởng kinh tế vượt trội và môi trường đầu tư hấp dẫn, đang thu hút mạnh mẽ dòng vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, để hiện thực hóa giấc mơ kinh doanh tại dải đất hình chữ S, việc chứng minh năng lực tài chính là bước đi không thể bỏ qua. Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là "tấm vé thông hành" đảm bảo cho sự thành công của dự án.
Tại Sao Cần Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài?
Việc chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ đối với cơ quan quản lý nhà nước mà còn đối với chính nhà đầu tư. Dưới đây là một số lý do then chốt:
- Đảm Bảo Tính Khả Thi Của Dự Án: Cơ quan quản lý nhà nước cần xác minh rằng nhà đầu tư có đủ nguồn lực tài chính để triển khai dự án đúng tiến độ, tránh tình trạng dự án "treo", gây lãng phí và ảnh hưởng đến môi trường đầu tư.
- Bảo Vệ Quyền Lợi Của Các Bên Liên Quan: Việc chứng minh năng lực tài chính giúp đảm bảo rằng nhà đầu tư có khả năng chi trả các khoản nợ, thanh toán cho đối tác, và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình hoạt động của dự án.
- Tạo Dựng Niềm Tin Với Đối Tác: Một hồ sơ tài chính minh bạch, rõ ràng sẽ giúp nhà đầu tư tạo dựng niềm tin với các đối tác, ngân hàng, tổ chức tín dụng, và các nhà đầu tư khác, mở ra cơ hội hợp tác và phát triển.
- Nâng Cao Uy Tín Của Nhà Đầu Tư: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng minh năng lực tài chính thể hiện sự chuyên nghiệp, minh bạch và trách nhiệm của nhà đầu tư, góp phần nâng cao uy tín trên thị trường.
- Đảm Bảo Tuân Thủ Pháp Luật: Đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam, giúp nhà đầu tư tránh được các rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính, thậm chí là thu hồi giấy phép đầu tư.
Hướng Dẫn Chi Tiết Quy Trình Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Luật Thành Đô hiểu rằng, quá trình chứng minh năng lực tài chính có thể gây khó khăn, bối rối cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, chúng tôi đã tổng hợp và cập nhật những thông tin mới nhất, hướng dẫn chi tiết từng bước để quý vị có thể tự tin chuẩn bị hồ sơ:
1. Xác Định Loại Hình Đầu Tư và Yêu Cầu Tài Chính Tương Ứng
Trước hết, nhà đầu tư cần xác định rõ loại hình đầu tư của mình để biết được các yêu cầu cụ thể về chứng minh năng lực tài chính. Dưới đây là một số loại hình đầu tư phổ biến và yêu cầu tương ứng:
Đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản như sau:
- Có khả năng huy động nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện dự án.
- Với dự án có quy mô dưới 20 ha, vốn chủ sở hữu thực hiện dự án cần có ít nhất 20% tổng mức đầu tư. Với dự án có quy mô từ 20ha trở lên, vốn cần có ít nhất 15% tổng mức đầu tư.
Đầu tư dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021/ NĐ-CP, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm:
Mức Vốn | Mức Ký Quỹ |
Phần vốn đến 300 tỷ đồng | 3% |
Phần vốn trên 300 tỷ đồng | 2% |
Phần vốn trên 1.000 tỷ đồng | 1% |
Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Yêu cầu về vốn đầu tư tối thiểu sẽ khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và quy định cụ thể của từng địa phương.
2. Chuẩn Bị Hồ Sơ Chứng Minh Năng Lực Tài Chính
Theo Công văn 2541/CV-TCT 2022 do Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ trả lời về việc thúc đẩy thực hiện dự án đầu tư và theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 thì hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
Báo cáo tài chính:
- Nhà đầu tư đã hoạt động từ 01 năm – 02 năm: Yêu cầu báo cáo tài chính 01 năm gần nhất.
- Nhà đầu tư hoạt động trên 02 năm: Yêu cầu báo cáo tài chính 02 năm gần nhất.
- Đối với nhà đầu tư pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán thì phải nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ: Thể hiện bằng văn bản do công ty mẹ xác lập nhằm cam kết về việc hỗ trợ tài chính đối với công ty con là nhà đầu tư trong việc đảm bảo nguồn tài chính thực hiện mục đích đầu tư kinh doanh.
Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính: Tổ chức tài chính ở đây thường là các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại ra văn bản (thư hứa) đồng ý về mặt nguyên tắc thu xếp tài chính cho nhà đầu tư dự thầu, xin giấy phép đầu tư, thực hiện phương án/dự án kinh doanh, …
Bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
- Bảo lãnh năng lực tài chính là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (nhà đầu tư) để bảo đảm nghĩa vụ tài chính của bên được bảo lãnh khi xin chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xin cấp phép đầu tư dự án.
- Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi triển khai dự án thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
Ngoài các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư đã được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ căn cứ vào thực tế của từng dự án để xác định các tài liệu khác có giá trị nhằm chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Lưu ý quan trọng:
- Tất cả các tài liệu phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
- Tính xác thực và hợp pháp của tài liệu là yếu tố then chốt. Cơ quan quản lý có thể yêu cầu xác minh thông tin từ các nguồn độc lập.
3. Cách Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Khi Thành Lập Công Ty FDI
Xác định rõ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư: Là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư (vốn góp), vốn huy động (vay ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty mẹ, …).
- Do đó, khi chuẩn bị nguồn vốn cho dự án thì nhà đầu tư cần lưu ý để cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phù hợp với yêu cầu.
Chứng minh vốn tự có (vốn chủ sở hữu) của nhà đầu tư:
- Vốn tự có cần là tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu ngắn hạn hay các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 1 năm.
- Trường hợp Nhà đầu tư là cá nhân thì cần giấy xác nhận số dư tài khoản tại các ngân hàng.
- Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp thì chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập dưới 1 năm: Giấy xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp tại các ngân hàng.
- Doanh nghiệp đã hoạt động trên 1 năm: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, đầy đủ và đúng theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Luật Kế toán 2015.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty có niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 50%: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất và phải được kiểm toán theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập năm 2011.
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu – Chi phí liên quan đến kiện tụng – Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) – Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
Chứng minh khả năng huy động vốn của nhà đầu tư:
- Vốn vay: Thể hiện bằng văn bản cam kết cấp tín dụng (thư hứa) của các tổ chức, cá nhân khác cho vay để đầu tư dự án.
- Vốn góp: Thể hiện bằng giấy xác nhận góp vốn, hợp tác đầu tư, kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân khác.
Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: Do nhà đầu tư tự kê khai theo các văn bản hướng dẫn cụ thể, thường có các nội dung sau
- Tên dự án đầu tư;
- Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư: Thông tin về góp vốn điều lệ; Tóm tắt các số liệu về tài chính 02 năm tài chính gần nhất; Các vụ kiện đang giải quyết trong đó nhà đầu tư là một bên đương sự; Thông tin về việc huy động vốn tự có của nhà đầu tư tham gia các dự án khác,
- Tổng hợp năng lực tài chính của nhà đầu tư thực hiện dự án.
- Tài liệu đính kèm (theo yêu cầu).
4. Nộp Hồ Sơ và Theo Dõi Kết Quả
Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính được nộp cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét, thẩm định hồ sơ và có thể yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, giải trình (nếu cần).
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cụ thể và nêu rõ lý do.
Dịch Vụ Tư Vấn Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Chuyên Nghiệp Của Luật Thành Đô
Hiểu rõ những khó khăn mà nhà đầu tư nước ngoài có thể gặp phải trong quá trình chứng minh năng lực tài chính, Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện, hỗ trợ quý vị.
Tư vấn lựa chọn phương án chứng minh năng lực tài chính phù hợp nhất: Dựa trên đặc điểm của từng dự án, loại hình doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý vị phương án tối ưu, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác: Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ hướng dẫn quý vị chuẩn bị từng loại giấy tờ, tài liệu cần thiết, đảm bảo tính hợp lệ và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý.
Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước: Chúng tôi sẽ thay mặt quý vị nộp hồ sơ, giải trình, bổ sung thông tin (nếu cần) và theo dõi sát sao quá trình xử lý hồ sơ, giúp quý vị tiết kiệm thời gian và công sức.
Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan: Ngoài chứng minh năng lực tài chính, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về các vấn đề pháp lý liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, như: thủ tục thành lập công ty, xin giấy phép đầu tư, soạn thảo hợp đồng, giải quyết tranh chấp...
Đừng để việc chứng minh năng lực tài chính trở thành rào cản cho kế hoạch đầu tư của bạn tại Việt Nam! Hãy liên hệ ngay với Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
Chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài là một quy trình quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm thực tế. Luật Thành Đô, với đội ngũ luật sư và chuyên gia giàu kinh nghiệm, tự tin đồng hành cùng quý nhà đầu tư nước ngoài trên hành trình chinh phục thị trường Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, tận tâm, và hiệu quả, giúp quý vị hoàn thành thủ tục chứng minh năng lực tài chính một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Hãy để Luật Thành Đô trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của bạn!
THÔNG TIN LIÊN HỆ Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN Hotline: 0919 089 888 Trụ sở chính: Tầng 6, Tòa tháp Ngôi sao, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội Email: luatsu@luatthanhdo.com.vn Website: www.luatthanhdo.com.vn |
Bình luận