Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, mở rộng quy mô nền kinh tế trong nước và góp phần nâng cao đời sống kinh tế xã hội của đất nước là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước. Để thực hiện mục tiêu đó, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay đã có hành lang pháp lý rõ ràng và về cơ bản là tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hơn trước. Với mong muốn hỗ trợ Quý khách hàng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết “Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài”.

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

2. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

3. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

4. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

5. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. LOẠI HÌNH CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài dưới một trong các loại hình sau:

- Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có vốn đầu tư nước ngoài;

- Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài;

- Doanh nghiệp tư nhân có vốn đầu tư nước ngoài.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

3.1. Phân loại thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ vào Luật đầu tư 2014, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phân thành hai nhóm như sau:

Nhóm 1: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhóm này bao gồm:

(i) Công ty có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Công ty có công ty quy định điểm i nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

(iii) Công ty có nhà đầu tư nước ngoài và công ty quy định tại điểm i nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Nhóm 2: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 Nhóm này bao gồm các công ty có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại nhóm 1.

3.2. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

3.2.1. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm 1

Bước 1: Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (vui lòng xem tại Điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014).

Để xác định có thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không và thủ tục thực hiện như thế nào, chủ đầu tư vui lòng xem thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư chi tiết tại bài viết “……………..”

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu cần);

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Cơ quan đăng ký đầu tư

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư là một trong các cơ quan sau:

(i) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

(ii) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(iii) Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

- Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư;

+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo cho chủ đầu tư.

Bước 3: Thủ tục đăng ký thành lập công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình công ty

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình công ty.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty chi tiết Quý khách vui lòng xem tại bài viết: “………….”

3.2.2. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm 2

Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp này được áp dụng các thủ tục thành lập công ty trong nước. Theo đó, nhà đầu tư sẽ chỉ cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình công ty (quy định tại bước 3 mục 3.2.1 của bài viết này).

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận