Xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam ngày càng nhiều, với đa dạng ngành nghề và hình thức khác nhau. Với mong muốn hỗ trợ tốt nhất hành lang pháp lý, thủ tục cũng như cung cấp dịch vụ pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài xin giấy phép đầu tư tại Việt Nam. Luật Thành Đô xin hướng dẫn chi tiết thủ tục Xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài.

Xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Biểu cam kết WTO mà Việt Nam là thành viên.

2. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

3. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

4. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

5. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp;

6. Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

7. Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

8. Các văn bản pháp luật khác.

II. XIN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ CHO CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

2.1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh để xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài

a) Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Nhà đầu tư không được phép kinh doanh các ngành nghề sau:

- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư;

- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

b) Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật đầu tư.

2.2. Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam thông qua các hình thức dưới đây:

- Thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư có thể thành lập một tổ chức kinh tế mới, có thể là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu phải có dự án đầu tư.

- Góp vốn vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế dưới các hình thức Nhận chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh, nhận chuyển cổ phần trong công ty cổ phần

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng công tư (hợp đồng PPP)

Hình thức đầu tư công này phù hợp trong lĩnh vực hạ tầng, đối với các dự án xây mới hoặc cải tạo nâng cấp, mở rộng, quản lý, vận hành các công trình hạ tầng. Nhà đầu tư có thể ký hợp đồng đối tác công tư (PPP) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư đó.

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC)

Nhà đầu tư nước ngoài có thể ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) đối với đối tác Việt Nam, theo đó các bên thành lập ban điều phối để phối hợp thực hiện hợp đồng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban điều phối này do các bên thỏa thuận.

2.3. Thành phần hồ sơ xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu tại I-6 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT);

(2) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(3) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (đối với Nhà đầu tư là cá nhân); bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý (đối với Nhà đầu tư là tổ chức);

(4) Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của Nhà đầu tư; hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của Nhà đầu tư (đối với trường hợp Nhà đầu tư là tổ chức); Bản sao xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của Nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là cá nhân); cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư năm 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

2.4. Trình tự thực hiện xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài (không thuộc diện chủ trương đầu tư)

Bước 1:  Nhà đầu tư nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi Nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thẩm định hồ sơ và xin ý kiến của các Bộ trong trường hợp cần thiết.

Bước 3: Nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho Nhà đầu tư trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ của Nhà đầu tư.

Nhà đầu tư tiến hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký đầu tư và thực hiện lại quy trình từ Bước 1.

Bước 5: Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

Tham khảo bài viết: “Thủ tục đầu tư trong trường hợp xin Giấy chứng nhận đầu tư thuộc diện chủ trương đầu tư”.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Công ty Luật Thành Đô về thủ tục Xin giấy phép đầu tư cho công ty nước ngoài. Nếu quý khách hàng có thắc mắc cần được tư vấn, giải đáp, phiền quý khách hàng liên hệ hotline Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận