Điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn & giãn tiến độ góp vốn

Khi thành lập dự án đầu tư, nhà đầu tư quyết định tổng vốn đầu tư thực hiện dự án, vốn góp, vốn vay để phù hợp với hoạt động của dự án. Tổng vốn đầu tư của dự án có thể bằng vốn góp (vốn điều lệ) góp thực tế vào tổ chức kinh tế hoặc bao gồm phần vốn góp và vốn vay. Khi thay tổng vốn đầu tư mà không dẫn đến thay đổi vốn góp thì nhà đầu tư chỉ cần làm thủ tục điều chỉnh tổng vốn đầu tư trên Giấy phép đầu tư.

Điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn, giãn tiến độ góp vốn

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2014

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định 131/2015/NĐ-CP

- Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

II. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ, TIẾN ĐỘ GÓP VỐN

Thủ tục điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn của nhà đầu tư triển khai theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Tăng/giảm vốn đầu tư (vốn góp) trên giấy đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Tăng/giảm vốn đầu tư (tổng vốn đầu tư/vốn góp/vốn vay), tiến độ góp vốn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1. Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư (vốn góp) trên đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Biên bản họp hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp về việc thay đổi;

(3) Quyết định của Chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việc thay đổi;

(4) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông nhà là đầu tư nước ngoài/người đại diện của ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(5) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới/chủ sở hữu mới/cổ đông mới của công ty;

2.2. Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư (tổng vốn đầu tư/vốn góp/vốn vay), tiến đố góp vốn trên giấy phép đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

(4) Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (01 bản)

(5) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (tất cả bản gốc trả lại Cơ quan đăng ký đầu tư khi lấy kết quả).

(6) Bản chứng thực đăng ký thuế (Đối với dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);

(7) Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản);

(8) Báo cáo đầu tư (Nộp online trên trang dautunuocngoai.gov.vn);

(9) Tài liệu xác nhận đã góp đủ vốn đến thời điểm điều chỉnh: Bản chứng thực Báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất với thời điểm điều chỉnh hoặc xác nhận của ngân hàng về việc nhà đâu tư đã góp đủ vốn.

(10) Xác nhận số dư ngân hàng của cá nhân/tổ chức/Cam kết góp vốn của Công ty mẹ/Tài liệu chứng minh tài chính khác.

Xem thêm: Các trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIÃN TIẾN ĐỘ GÓP VỐN

Thủ tục điều chỉnh giãn tiến độ góp vốn gồm các bước dưới đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề xuất giãn tiến độ góp vốn đến Cơ quan đăng ký đầu tư

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, Cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.

Kết quả thực hiện: Văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư

Lưu ý: Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư;

3.1. Hồ sơ điều chỉnh giãn tiến độ góp vốn

Hồ sơ thực hiện điều chỉnh giãn tiến độ góp vốn theo Luật đầu tư hiện nay bao gồm:

(1) Văn bản đề xuất giãn tiến độ gồm các nội dung sau:

- Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;

- Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;

- Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;

- Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;

(2) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/Chủ sở hữu của Doanh nghiệp về việc giãn tiến độ thực hiện dự án;

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến thủ tục điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn và giãn tiến độ góp vốn. Trường hợp có bất cứ vướng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận