Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư

Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh dự án đầu tư theo hình thức sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó. Luật đầu tư năm 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan đã quy định cụ thể và điều kiện sáp nhập dự án đầu cũng như trình tự thực hiện thủ tục này.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư”.

Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Các bài viết liên quan:

>> Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

>> Hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư

>> Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN SÁP NHẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khoản 2 điều 50 nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện sáp nhập dự án đầu tư như sau:

- Đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;

- Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc sáp nhập dự án đầu tư.

III. THỦ TỤC SÁP NHẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư

Sau khi đáp ứng đủ điều kiện sáp nhập dự án đầu tư, doanh nghiệp chuẩn bị danh mục hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm sáp nhập dự án đầu tư;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

(4) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

(6) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh như:

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.2. Số lượng hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư

- Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương, Nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện sáp nhập dự án đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp sáp nhập dự án đầu tư nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

3.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư

Sau khi tiếp nhận hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư từ Nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền xem xét điều kiện sáp nhập dự án đầu tư theo quy định tại phần II và giải quyết hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư trong thời hạn như sau:

3.3.1. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện xin chấp thuận chủ trương thì thời hạn giải quyết như sau

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư hợp lệ.

3.3.2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn giải quyết như sau

Thời hạn giải quyết hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư là trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày Bộ kế hoạch và đầu tư tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.3.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời hạn giải quyết như sau

Thời hạn giải quyết hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư là trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày Sở kế hoạch và đầu tư tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.

3.3.4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thời hạn giải quyết như sau

Thời hạn giải quyết hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư là trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận nhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.

Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục sáp nhập dự án đầu tư và các thủ tục đầu tư khác, Quý khách vui lòng liên hệ số hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư giải đáp chi tiết: 0919 089 888.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận