Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh

Sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh là việc nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất được cấp cho dự án đầu tư, tài sản trên đất của dự án đầu tư để góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư khác. Để nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về thủ tục này, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh

II. ĐIỀU KIỆN GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC KINH DOANH

Căn cứ khoản 2 điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định:

2. Việc góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);

c) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);

d) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

đ) Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư;

e) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Theo đó, nhà đầu tư khi muốn sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh cần đáp ứng các quy định sau:

- Điều kiện sử dụng đất, góp vốn và nhận góp vốn bằng đất đai theo quy định của pháp luật đất đai;

- Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (trong trường hợp dự án đầu tư, doanh nghiệp nhận góp vốn có hoạt động liên quan đến các lĩnh vực này);

- Các điều kiện cụ thể được ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; thỏa thuận giao đất, cho thuê đất giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư;

- Điều kiện về tiếp cận thị trường, đảm bảo an ninh quốc phòng,... khi nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp hoặc hợp tác kinh doanh;

- Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước trong trường hợp góp vốn có liên quan đến doanh nghiệp nhà nước;

- Điều kiện về việc đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước (nếu có)

III. HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHI SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC KINH DOANH

3.1. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh

Căn cứ khoản 3 điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;

(3) Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;

(4) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;

(6) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

 (7) Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

3.2. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh

Căn cứ khoản 4 điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;

Bước 2: Nhà đầu tư góp vốn nộp hồ sơ quy định nêu trên và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo các trường hợp dưới đây.

- Trường hợp dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc diện phải điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

- Trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp việc góp vốn làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

- Trường hợp việc góp vốn này để thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư và tổ chức kinh tế đó phải đáp ứng các điều kiện góp vốn nói trên. Đồng thời tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư đó. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo một trong hai trường hợp nêu trên để hoàn thành việc kế thừa quyền và nghĩa vụ.

Lưu ý: Trường hợp góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc một trong các trường hợp điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận