Làm sổ đỏ cần điều kiện, giấy tờ gì

Sổ đỏ hay sổ hồng là một loại giấy tờ rất quan trọng liên quan đến đất đai và quyền sử dụng đất. Việc được cấp sổ đỏ luôn là vấn đề được người dân quan tâm khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai hay quyền sử dụng đất. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã quy định cụ thể các điều kiện để được cấp sổ đỏ cũng như những giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ. Vậy làm sổ đỏ cần những điều kiện và giấy tờ gì? Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Thành Đô xin đưa ra các ý kiến tư vấn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Đất đai 2013

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ

2.1 TRƯỜNG HỢP CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1.1 Giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình

Căn cứ theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai, khi có một trong những giấy tờ sau đây, người dân đủ điều kiện để cấp sổ đỏ:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai…

- Giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chỉnh phủ

2.1.2 Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đứng tên người khác

Theo khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:

- Đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu bên trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan (do mua bán, tặng cho mà chưa sang tên…);

- Trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ;

- Không có tranh chấp.

2.1.3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải thành.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc các trường hợp sau đây thì được cấp sổ đỏ:

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân.

- Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

- Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành.

- Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

2.1.4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ.

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp trên được cấp sổ, trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

2.2 TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ theo điều 101 Luật Đất đai 2013, người dân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn có thể được cấp sổ đỏ theo các trường hợp sau đây:

2.2.1 Không phải nộp tiền sử dụng đất

Khi có đủ các điều kiện sau, người dân được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về QSDĐ;

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

2.2.2. Phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được cấp sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đang sử dụng đất không có các giấy tờ về QSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

- Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Sổ.

III. HỒ SƠ CẦN CÓ KHI LÀM SỔ ĐỎ

3.1 Hồ sơ cần có để cấp sổ đỏ trong trường hợp có giấy tờ liên quan đến quan đến quyền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ làm sổ đỏ bao gồm các giấy tờ như sau:

-Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đã nêu ở trên

- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

3.2 Hồ sơ cần có để cấp sổ đỏ trong trường hợp không có giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất

- Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ;

- Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch;

- Giấy tờ chứng thực việc thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…

Trên đây là toàn bộ tư vấn pháp lý của Luật Thành Đô liên quan tới các điều kiện, hồ sơ cần thiết khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Quý khách hàng trong khi tham khảo bài viết còn vấn đề thắc mắc cần được tư vấn, giải đáp, vui lòng liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686