Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3

Hóa chất bảng 2, bảng 3 là những chất nằm trong danh mục hóa chất độc và tiền chất bị kiểm soát. Vì vậy để nhập khẩu và sử dụng những hóa chất này, các tổ chức, doanh nghiệp cần làm thủ tục xin cấp phép nhập khẩu. Vậy thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3 là gì? Thông qua bài viết dưới đây, Luật Thành Đô sẽ cung cấp cho bạn đọc các thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu những loại hóa chất này.

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

- Nghị định 38/2014/NĐ-CP về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;

- Thông tư 55/2014/TT-BCT Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP;

- Nghị định 17/2020/NĐ-CP Sửa đổi các nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

II. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG 2, BẢNG 3.

Các tổ chức, cá nhân khi muốn thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3 cần đáp ứng những điều kiện được đưa ra tại khoản 4 điều 6 Nghị định 17/2020/NĐ-CP Về việc sửa đổi các nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh, bao gồm:

- Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có hoạt động mua bán với các tổ chức hoặc cá nhân của quốc gia thành viên của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

Ngoài ra, các tổ chức khi muốn được làm thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3 được quy định tại điều 19 của Nghị định 38/2014/NĐ-CP, bao gồm:

2.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3

Theo khoản 2 điều 19 của Nghị định thì khi doanh nghiệp muốn làm thủ tục cấp giấy phép xin nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3 cần chuẩn bị những hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị cấp phép theo Mẫu 6 phụ lục Thông tư số 55/2014/TT-BCT.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 với các tổ chức là thành viên của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.

2.2. Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3

Tại khoản 3 điều này và điều 6 của Nghị định 17/2020/NĐ-CP Sửa đổi các nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh quy định, các tổ chức, cá nhân muốn làm thủ tục cấp giấy phép cần thực hiện những thủ tục sau:

- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 lập 1 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

- Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này.Thủ tướng Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1; Bộ Công Thương cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2 và Bảng 3.

2.3. Thời gian cấp phép

- Ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép nhập khẩu bảng 2, bảng 3 thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu.

- Trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cục Hóa chất có trách nhiệm xem xét để cấp phép. Trường hợp không cấp phép, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. theo quy định tại khoản 4 điều 19 của Nghị định này.

Trên đây là những tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất bảng 2, bảng 3. Trong quá trình tìm hiểu các vấn đề về các thủ tục xin cấp phép để nhập khẩu hóa chất thuộc danh mục nêu trên, nếu có vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được các Luật sư tư vấn giải đáp miễn phí. Luật Thành Đô tin tưởng với sự chuyên nghiệp và tận tình, khách hàng sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ do chúng tôi cung cấp./.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận