GIẢI THỂ CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Khi doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, giải thể doanh nghiệp là một giải pháp tất yếu và tối ưu nhất. Giải thể doanh nghiệp mà đặc biệt là giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một trong những thủ tục phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức của doanh nghiệp. Nếu Quý khách là người không có kinh nghiệm, Quý khách sẽ gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu để làm việc với cơ qua Nhà nước có thẩm quyền. Với kinh nghiệp hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, nhằm đơn giản hóa thủ tục giải thể đối với các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thủ tục giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài

I. Căn cứ pháp lý tham chiếu

1. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

2. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

3. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

4. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

5. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp;

6. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư;

7. Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

8. Các văn bản khác có liên quan.

II. Nội dung tư vấn

Để thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Quý khách thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Khoản 3 điều 8 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT quy định như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (sau đây gọi chung là Giy chứng nhận đầu tư) mà không thay đi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ schính. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, gii thể doanh nghiệp, thông báo mu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định s78/2015/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và chưa thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký doanh nghiệp được ghi nhận trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, trước khi tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

a. Giấy đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư.

b. Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên/công ty hợp danh.

c. Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần.

d. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp cổ đông/thành viên là tổ chức nước ngoài.

e. Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

f. Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực).

g. Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản chính).

h. Giấy ủy quyền cho người đi thực hiện thủ tục hành chính.

Cơ quan giải quyết: Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 2: Tiến hành khắc dấu mới và trả dấu cũ cho cơ quan Công an

(Chỉ áp dụng với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư).

a. Tiến hành khắc dấu mới

Theo quy định tại điều 44 Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Cơ quan công an hiện nay không quản lý mẫu dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư chưa thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu của doanh nghiệp vẫn thể hiện mã số dự án đầu tư nên sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục khắc dấu mới theo mã số thuế đã được cấp.

Sau khi đã khắc dấu mới, doanh nghiệp tiến hành thủ đăng tải công khai mẫu dấu của Quý khách trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ thông báo về việc sử dụng mẫu dấu bao gồm các tài liệu sau:

- Thông báo về việc sử dụng mẫu dấu (theo mẫu tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục hành chính.

Cơ quan giải quyết: Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết việc đăng công bố sử dụng mẫu dấu: 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Trả dấu tại cơ quan công an

Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định: khi doanh nghiệp làm con dấu mới theo theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Thành phần hồ sơ trả dấu bao gồm những tài liệu sau:

- Công văn xin trả dấu.

- Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.

- Dấu pháp nhân.

- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu (bản gốc).

Cơ quan giải quyết: cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Thời gian: 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả: Giấy chứng nhận thu hồi mẫu dấu.

Bước 3. Đăng công bố quyết định giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 65 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP về giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp”.

Đối chiếu với quy định tại điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 và điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng công bố quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng công bố quyết định giải thể bao gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị đăng công bố quyết định giải thể;

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

- Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặc biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty cổ phần;

- Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên hoặc quyết định của đại hội đồng cổ đông với trường hợp doanh nghiệp là công ty cổ phần;

- Giấy ủy quyền cho người đi thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan giải quyết: Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Thời gian đăng công bố: 30 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 4: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Hồ sơ chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

- Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bản gốc).

- Giấy ủy quyền cho người đi thực hiện thủ tục hành chính.

Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Kết quả: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Bước 5: Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Kết thúc thời gian đăng công bố quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (30 ngày), doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở chính. Theo quy định tại điều 204 Luật doanh nghiệp, hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm các tài liệu sau:

1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

2. Báo cáo thanh lý tài sản của doanh nghiệp;

3. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán;

4. Danh sách người lao động của công ty;

5. Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

6. Quyết định của Hội đồng thành viên đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

7. Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực của con dấu;

8. Thông báo của cơ quan thuế về việc đóng mã số thuế (Bản sao có chứng thực);

9. Xác nhận đã đóng tài khoản ngân hàng nếu doanh nghiệp có tài khoản ngân hàng (Bản sao có chứng thực);

10. Cam kết chưa mở tài khoản ngân hàng đối với trường hợp doanh nghiệp không có tài khoản ngân hàng;

11. Xác nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với trường hợp Công ty có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (Bản sao có chứng thực);

12. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản gốc).

Cơ quan giải quyết: Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Lưu ý: Trước khi tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải:

- Hoàn tất các thủ tục với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, để ra được thông báo về việc đóng mã số thuế.

- Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với trường hợp Công ty có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ thủ tục Quý khách hàng cần phải thực hiện khi tiến hành giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mọi vướng mắc pháp lý cần tư vấn xin vui lòng liên hệ với luật sư của Công ty Luật Thành Đô để được giải đáp miễn phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486 – 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 3789 8686                    Fax: 024 6680 6683

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686