Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2020

Hoạt động đầu tư kinh doanh ở Việt Nam vô cùng đa dạng và phong phú. Đó là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Trong đó, để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp liên doanh thì cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây Luật Thành Đô xin trân trọng được giới thiệu các bài viết Tư vấn Thủ tục đầu tư nước ngoài từ A đến Z.

Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật Đầu tư 2014;

2. Luật Doanh nghiệp 2014;

3. Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

4. Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

5. Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

6. Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1. Nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Nhà đầu tư Điều 3 luật đầu tư 2014 được hiểu là các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bao gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó:

- Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức khác có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Lưu ý<: Khi đăng ký Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp Hộ chiếu hợp lệ (nhà đầu tư cá nhân) và Giấy chứng nhận thành lập (nhà đầu tư là tổ chức);

Các giấy tờ của nước ngoài nếu muốn được sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo bài viết Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

2.2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bản văn bản, bản điện tử ghi nhận thông thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư

2.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

3.1. Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Các loại hình tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập gồm:

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiêm hữu hạn

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên

- Công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân

Trước khi thành lập tổ chức kinh tế nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật đầu tư năm 2014.

3.2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức dưới đây:

(1) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm của công ty cổ phần;

(2) Góp vốn vào Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

(3) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp (1) và (2);

Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

(1) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

(2) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

(3) Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

(4) Mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp (1) (2) (3).

3.3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

3.3.1. Hợp đồng PPP là gì?

Hợp đồng PPP – hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư;

3.3.2. Hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công. Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.

Tham khảo Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

3.4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

3.4.1. Hợp đồng BCC là gì?

Hơp đồng BCC – Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế;

3.4.2. Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;

Hợp đồng BCC được ký kết giữa: nhà đầu tư trong nước – nhà đầu tư nước ngoài; nhà đầu tư nước ngoài – nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật;

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

4.1. Điều kiện về tên dự án

Luật đầu tư không quy định về quy cách đặt tên cho dự án. Nhà đầu tư có thể đặt tên dự án bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc phiên âm quốc tế của ngôn ngữ đó. Nội dung tên dự án phải trong sáng, phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam. Thông thường nhà đầu tư thường lấy tên công ty để đặt cho tên dự án.

Ví dụ:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH TAEHWA VINA

Tên dự án: CÔNG TY TNHH TAEHWA VINA

4.2. Điều kiện của Nhà đầu tư

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có cam kết mở cửa thị trường thì Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của các Cơ quan có liên quan trước khi cấp, thay đổi đăng ký hoạt động đó tại các Giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp.

4.3. Điều kiện về Vốn đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

(1) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán;

(2) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

(3) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại (1) và (2) thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

4.4. Điều kiện về Ngành nghề đầu tư tại Việt Nam

Hiện nay nhà đầu tư được thực hiện các hoạt động đầu tư vào các ngành nghề mà nhà nước Việt Nam không cấm. Như vậy có thể hiểu rằng nhà nước có danh mục các ngành nghề cấm theo quy định của pháp luật để nhằm đảm bảo việc phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo về quốc phòng, an ninh trật tự, đạo đức xã hội. Một số ví dụ cho ngành nghề cầm đầu tư là kinh doanh chất ma tuý, kinh doanh thực vật/động vật hoang dã, mại dâm…

Xem thêm: Danh mục ngành nghề cấm đầu tư tại Việt Nam

Bên cạnh đó, quy định hiện nay cũng có quy định về một số ngành nghề có điều kiện khi hoạt động đầu tư tại Việt Nam, vì vậy nhà đầu tư có thể đăng ký kinh doanh cách ngành nghề này nhưng cần phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu này thì mới có thể được cấp phép trước khi hoạt động. Ví dụ một số ngành nghề đầu tư có điều kiện hiện nay như hoạt động kinh doanh các dịch vụ cầm đồ, nhà hàng, kinh doanh rượu, thuốc lá…

Xem thêm: Danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện tại Việt Nam

Việt Nam hiện nay đang ưu tiên phát triển trong một số lĩnh vực có tiềm năng như các sản phẩm về công nghệ cao, các vật liệu điện tử, giáo dục, khám chữa bệnh…nhằm phát triển đất nước trong các lĩnh vực về công nghệ, giáo dục, khám chữa bệnh nhằm đảm bảo ổn định đất nước, phát triển các lĩnh vực về kinh tế một cách mạnh mẽ. Đối với những ngành nghề này, nhà nước có những ưu đãi đầu tư đối với những hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này nhằm tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này.

Xem thêm: Danh mục ngành nghề đầu tư được ưu đãi tại Việt Nam

4.5. Điều kiện về Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư là nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện dự án đầu tư, làm việc của nhà đầu tư thực hiện tại Việt Nam.

Hiện nay, địa điểm thực hiện dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm chính như sau:

STT Địa điểm thực hiện dự án đầu tư Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án đầu tư
1 Ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Gọi tắt là “Ngoài khu”) Đáp ứng điều kiện về cho thuê, công năng của tòa nhà của bên cho thuê. Nếu nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư sản xuất ngoài khu thì đáp ứng điều kiện về chủ trương chính sách thành lập dự án sản xuất ngoài khu của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
2 Trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Gọi tắt là “Trong khu”) Tuân thủ các quy định về địa điểm của Khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Đối với dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì địa điểm thực hiện tại từng điểm phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với Ngoài khu và Trong khu.

4.6. Điều kiện về thời hạn đầu tư

Thời hạn đầu tư do nhà đầu tư đề xuất và Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét chấp thuận;

- Đối với các dự án sản xuất, thương mại vừa và nhỏ: Thời hạn đầu tư 10 năm trên địa bản Hà Nội và 20 – 30 năm trên địa bàn các tỉnh/thành phố khác;

- Đối với các dự án có thuê đất của Nhà nước: Thời hạn hoạt động đầu tư theo thời hạn thuê đất;

V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

5.1. Đối với Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Khi Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các thủ tục sau:

Bước 1: Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư

Tuỳ vào quy mô, ngành nghề, công nghệ, liên quan đến thuê đất của nhà nước,… sẽ phải xin quyết định chủ trương đầu tư. Theo quy định hiện hành về thủ tục đầu tư, có 3 cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư là Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, Uỷ ban nhân nhân cấp tỉnh.

Tham khảo bài viết: Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Nếu không thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư như đã nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục này.

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư:

+ Sở kế hoạch và đầu tư

+ Ban quản lý khu công nghiệp

+ Ban quản lý khu công nghệ cao

- Giải trình về hồ sơ, điều kiện cấp phép (nếu có);

- Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố trực thuộc TW;

- Giải trình, cung cấp các tài liệu khác (nếu có);

- Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Bước 4: Thực hiện thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Kê khai, nộp thuế môn bài;

- Thực hiện thủ tục phát hành hoá đơn;

5.2. Thủ tục Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ xin chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Thông báo chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

Bước 3: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Bước 4: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư;

5.3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất

Bước 1: Nhà đầu tư lập đề xuất dự án đầu tư trình Cơ quan có thẩm quyền;

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư;

Bước 3: Công bố dự án do nhà đầu tư đề xuất;

Bước 4: Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (nếu có từ 02 nhà đầu tư trở lên nộp hồ sơ đề xuất);

Bước 5: Ký kết hợp đồng, triển khai thực hiện dự án, quyết toán và chuyển giao công trình. Trường hợp khác: Hướng dẫn bởi Nghị định 68/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5.4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 1: Các bên ký kết hợp đồng BCC;

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Bước 3: Thành lập văn phòng để điều hành dự án (nếu có);

Bước 4: Triển khai thực hiện dự án;

Thực hiện thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật đầu tư 2014.

VI. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

6.1. Hồ sơ đối với Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

6.1.1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên đây, trong đó đề xuất dự án đầu tư thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

6.1.2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

6.2. Thủ tục Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam

6.2.1. Hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về rổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

6.2.2. Hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông;

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng, văn bản xác nhận đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

(6) Giấy tờ xác nhận về việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

(7) Bản sao hợp lệ văn bản của Sở kế hoạch và đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với trương hợp quy định tại Khoản 1 điều 26 Luật đầu tư;

6.3. Hồ sơ Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Nhà đầu tư được đề xuất dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyêt và công bố theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 68/2018/NĐ-CP. Hồ sơ đề xuất dự án gồm:

(1) Văn bản đê xuất thực hiện dự án, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận;

(2) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nhóm C;

(3) Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;

(4) Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có).

6.4. Hồ sơ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên đây, trong đó đề xuất dự án đầu tư thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

VII. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

7.1. Các Chính sách Ưu đãi đầu tư

Đối với từng khu vực địa lý, nhà đầu tư & lĩnh vực đầu tư cụ thể, nhà đầu tư sẽ được hưởng nhiều chính sách về ưu đãi về đầu tư nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư cũng như phát triển mục tiêu kinh tế đối với các lĩnh vực hàng hoá đặc biệt, khu vực kinh tế chiến lược. Các hình thức, chính sách ưu đãi đầu tư thường bao gồm:

- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

- Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

7.2. Các chính sách Hỗ trợ đầu tư

Bên cạnh các chính sách ưu đãi đầu tư, nhà nước cũng có các chính sách Hỗ trợ đầu tư dành cho một số nhà đầu tư nhằm phát triển kinh tế đối với một số lĩnh vực đặc thù. Các chính sách hỗ trợ đầu tư này theo quy định bao gồm:

- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án;

- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

- Hỗ trợ tín dụng;

- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;

- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

VIII. MỨC PHẠT XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

8.1. Xử phạt trong trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư

STT Hành vi vi phạm của nhà đầu tư Mức phạt (VNĐ)
1 Không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án (Đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) 1.000.000 - 5.000.000
2 Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư 5.000.000 - 10.000.000
3 Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư
4 Không đáp ứng điều kiện về ngành nghề có điều kiện kinh doanh theo quy định
5 Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư
6 Chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư
7 Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế 20.000.000 - 30.000.000
8 Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
9 Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;
10 Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;
11 Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.
12 Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư 30.000.000 - 40.000.000
13 Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
14 Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.
15 Triển khai dự án đầu tư khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư 60.000.000 - 80.000.000

8.2. Xử phạt trong trường hợp không thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Xử phạt trong trường hợp không thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

- Xử phạt trong trường hợp cố tình kê khai không trung thực trong hồ sơ doanh nghiệp;

IX. MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC

- Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư;

- Giãn tiến độ thực hiện dự án, thực hiện đầu tư;

- Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Thay đổi, cập nhật, bổ sung thông tin nhà đầu tư;

- Lập địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Mở tài khoản vốn đầu tư trước khi thành lập dự án;

- Chuyển lợi nhuận từ Việt Nam ra nước ngoài;

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Điều kiện cấp thẻ tạm trú từ 2 năm đến 5 năm cho cá nhân nhà đầu tư nước ngoài;

X. CÁC DỊCH VỤ LUẬT THÀNH ĐÔ CUNG CẤP VÀ PHÍ DỊCH VỤ

Nội dung công việc của Luật Thành Đô

(1) Tư vấn doanh nghiệp về các điều kiện, quy trình, thủ tục, hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền;

(2) Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, kiểm tra giấy tờ tài liệu được cung cấp;

(3) Xây dựng và soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) Đại diện quý doanh nghiệp đi nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng;

(5) Hỗ trợ giải trình tại cơ quan chức năng về hồ sơ theo quy định của pháp luật;

(6) Đại diện doanh nghiệp lấy kết quả là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(7) Đại diện doanh nghiệp nộp phí, lệ phí nhà nước theo quy định của nhà nước;

(8) Hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục hoàn tất sau khi được cấp giấy phép;

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn và báo giá dịch vụ liên quan đến yêu cầu của Quý khách. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận