Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có Trung Quốc. Việc thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam có những quy định pháp lý nào cần lưu ý? Thủ tục thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và những thông tin hữu ích về vấn đề này.

Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14
  2. Luật đầu tư số 61/2020/QH14
  3. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
  4. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  5. Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
  6. Các văn bản pháp luật có liên quan khác

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ 100% VỐN TRUNG QUỐC ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO?

Thành lập doanh nghiệp có 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam có nghĩa là một hoặc nhiều nhà đầu tư người Trung Quốc (cá nhân hoặc tổ chức)  đầu tư toàn bộ vốn để thành lập và điều hành một doanh nghiệp mới tại Việt Nam.

Trong trường hợp này, nhà đầu tư Trung Quốc sẽ sở hữu toàn bộ quyền kiểm soát và quyết định đối với doanh nghiệp, bao gồm:

  • Quyền quyết định chiến lược kinh doanh: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, thị trường mục tiêu...
  • Quyền bổ nhiệm quản lý: Tuyển dụng và bổ nhiệm ban giám đốc, các vị trí quản lý chủ chốt của doanh nghiệp.
  • Quyền sử dụng lợi nhuận: Quyết định việc phân chia, tái đầu tư lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
  • Hình thức doanh nghiệp: Nhà đầu tư Trung Quốc có thể lựa chọn thành lập các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV); Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (TNHH); Công ty cổ phần (CP)

Lưu ý: Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư, kinh doanh, lao động...

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ vào Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 để thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc đầu tư tại Việt Nam thì cần thỏa mãn một số điều kiện như sau:

➥ Nhà đầu tư Trung Quốc thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

➥ Nhà đầu tư Trung Quốc thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, cần xem xét đến các ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

➥ Ngoài ra còn phải xem xét đến các điều kiện như:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

➥ Trước khi thành lập tổ chức kinh tế với vốn 100% từ nhà đầu tư Trung Quốc, dự án đầu tư bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét:

  • Có năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam;
  • Có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất, ...;
  • Trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM

Để thành lập tổ chức kinh tế với 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam thì nhà đầu tư Trung Quốc cần kinh doanh những ngành nghề không hạn chế tỷ lệ vốn đầu tư của nhà đầu tư Trung Quốc và cho phép hình thức đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài theo quy định tại Biểu cam kết WTO, hiệp định song phương giữa Việt Nam-Trung Quốc và pháp luật Việt Nam.

Ví dụ: Hoạt động tư vấn quản lý (CPC 865); Bán buôn bán lẻ, phân phối (CPC 622, 632); Đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748); Kinh doanh bất động sản; Giáo dục…là những ngành nghề cho phép thành lập công ty Trung Quốc 100% vốn nước ngoài.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về ngành nghề 100% vốn nước ngoài, Quý khách liên hệ số Hotline của Luật Thành Đô để được tư vấn.

Quy trình thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư muốn thành lập công ty có 100% vốn Trung Quốc, cần thực hiện 3 giai đoạn quan trọng sau:

Giai đoạn 1. Xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 1 - Xác định dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan thẩm quyền nào.

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thì tùy thuộc vào từng dự án mà nhà đầu tư Trung Quốc khi thực hiện đầu tư, kinh doanh cần phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Cụ thể như sau:

STT Loại dự án Căn cứ pháp lý
1 Dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Quốc hội Điều 30 Luật Đầu tư 2020
2 Dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ Điều 31 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
3 Dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh Điều 32 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
4 Dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư 2020

Bước 2. Nộp bộ hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của loại dự án đã xác định ở trên. Bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Hộ chiếu Trung Quốc đối với nhà đầu tư cá nhân; Đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
  • Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
  • Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
  • Nhu cầu về lao động;
  • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Thời gian thực hiện: Tuỳ vào từng loại dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính Phủ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mà thời gian giải quyết khác nhau.

Giai đoạn 2. Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ căn cứ vào Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tưcấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tìm hiểu thêm chi tiết về quy trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Giai đoạn 3. Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(6) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục.

➥ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

➥ Nhà đầu tư nhận kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quy trình thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc thuộc diện không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Khác với trường hợp cần phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư Trung Quốc khi thực hiện thủ tục thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc trong trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương chỉ cần thực hiện hai giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

Bộ hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp100% vốn Trung Quốc không thuộc diện phải xin chấp thuận đầu tư cũng giống như trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư mà Luật Thành Đô đề cập ở trường hợp trên.

Quy trình thực hiện xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

➥ Nhà đầu tư Trung Quốc chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nộp đến cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền giải quyết: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

➥ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

➥ Nhà đầu tư Trung Quốc liên hệ cơ quan đăng ký đầu tư để nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giai đoạn 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

➥ Nhà đầu tư nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Thành phần hồ sơ cũng giống với trường hợp thành lập doanh nghiệp vốn 100% Trung Quốc cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tham khảo thêm quy trình nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến

➥ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nhà đầu tư nhận kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các công việc cần làm sau khi thành lập công ty vốn 100% Trung Quốc

(1) Khắc dấu công ty: Nhà đầu tư Trung Quốc cần thực hiện khắc dấu sau khi thành lập công ty. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp có dấu ban hành.

(2) Mở tài khoản ngân hàng cho công ty: Việc đăng ký tài khoản ngân hàng giúp nhà đầu tư Trung Quốc dễ dàng thực hiện các giao dịch điện tử, thanh toán hóa đơn, nộp thuế và thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

(3) Mua chữ ký số: Dùng để thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, các công ty bắt buộc phải có chữ ký số riêng. 

Lưu ý: Hiện nay, các doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc sản xuất – kinh doanh theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, công ty vẫn cần nộp tờ khai lệ phí môn bài.

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

(4) Thực hiện thủ tục phát hành hoá đơn: Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, 100% công ty phải sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy, nếu không chuyển dữ liệu điện tử cho cơ quan thuế hoặc chuyển dữ liệu muộn hơn so với thời hạn quy định thì có thể bị xử phạt hành chính lên tới 20 triệu đồng (Căn cứ vào Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

(5) Treo biển tên công ty: Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính. Do đó, việc công ty không treo bảng hiệu có thể bị xử phạt hành chính hoặc nặng hơn là bị khóa mã số thuế.

Như vậy, để tránh hậu quả nêu trên, ngay sau khi có đăng ký kinh doanh, công ty có thể chụp ảnh hoặc gửi bản photo cho các đơn vị làm biển quảng cáo, biển tên doanh nghiệp thiết kế theo yêu cầu. Để tiết kiệm chi phí, có thể sử dụng biển tên bằng mika, kích thước từ 20 x 30 cm để treo biển tên công ty theo đúng quy định pháp luật.

Các câu hỏi thường gặp về thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc

Hiện nay theo quy định pháp luật, công ty có vốn đầu tư Trung Quốc phải đóng các loại thuế cơ bản như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thu thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu,...
Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh:
Trong lĩnh vực không hạn chế, nhà đầu tư có thể sở hữu tới 100% vốn điều lệ.
Trong lĩnh vực có điều kiện, như viễn thông, vận tải, và bất động sản, nhà đầu tư chỉ được sở hữu một tỷ lệ nhất định, tùy thuộc vào quy định cụ thể trong các điều ước quốc tế và luật pháp Việt Nam.
Trả lời. Không bắt buộc nhà đầu tư Trung Quốc phải có đối tác Việt Nam nếu họ đầu tư vào các lĩnh vực không hạn chế và có thể sở hữu 100% vốn. Tuy nhiên, trong một số ngành nghề có điều kiện, nhà đầu tư Trung Quốc phải hợp tác với đối tác Việt Nam và giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của mình.
Không, công ty vốn Trung Quốc không được phép hoạt động trong một số ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư theo quy định pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, có một số ngành nghề có điều kiện, yêu cầu nhà đầu tư Trung Quốc chỉ được tham gia với tỷ lệ sở hữu vốn nhất định hoặc phải đáp ứng điều kiện chuyên biệt.
Có 5 hình thức đầu tư vốn Trung Quốc tại Việt Nam: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam của Luật Thành Đô. Quý khách hàng có vướng mắc liên quan hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

Hotline: 0919 089 888

Trụ sở chính: Tầng 6, Tòa tháp Ngôi sao, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội

Email: luatsu@luatthanhdo.com.vn

Website: www.luatthanhdo.com.vn

Bình luận