Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, chính vì thế sẽ có số lượng lớn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, thay cho việc giải thể và chấm dứt hoạt động công ty, với mong muốn sau một khoảng thời gian nhất định sẽ khắc phục khó khăn, tiếp tục hoạt động trở lại thì khi đó giải pháp tạm ngừng kinh doanh là giải pháp hữu hiệu nhất mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để có thời gian tìm kiếm cơ hội, giải pháp khắc phục khó khăn cũng như tiếp cận các nguồn vốn và điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh của mình.

Nắm bắt được nhu cầu của doanh nghiệp và cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật về doanh nghiệp, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty năm 2020” để Quý Doanh nghiệp có thể tham khảo.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật doanh nghiệp năm 2014

2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

3. Nghị định 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp,

4. Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

5. Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

II. CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP TẠM NGỪNG KINH DOANH

 Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh gồm hai trường hợp:

- Theo quyết định của doanh nghiệp;

- Theo yêu cầu của Cơ quan Đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH

1. Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

- Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý : Khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty, doanh nghiệp phải đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Cách thức thực hiện

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

- Sau khi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp mang giấy biên nhận lên Phòng đăng ký kinh doanh và nhận kết quả.

3. Thành phần hồ sơ

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của : Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

- Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

- Đối với các doanh nghiệp mà người đại điện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ thì cần có văn bản ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục liên quan đến hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

Lưu ý: Đối với trường hợp gia hạn tạm ngừng kinh doanh công ty, hồ sơ tương tự với trường hợp tạm ngừng kinh doanh lần đầu và cần bổ sung thêm Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định.

4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Trong quá trình thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty các doanh nghiệp sẽ không tránh khỏi những sai sót và khó khăn trong vấn đề hồ sơ và thủ tục. Bài viết này, Luật Thành Đô chỉ ra một số lưu ý quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty theo quy định mới nhất của pháp luật:

Thứ nhất, về mặt thời gian tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa là 01 năm.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. Sau thời gian này, doanh nghiệp không được phép tạm ngừng kinh doanh nữa mà phải tiến hành đi vào hoạt động hoặc thực hiện thủ tục giải thể. Nếu tạm ngừng kinh doanh quá một năm mà không có thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh cũng như Cơ quan thuế thì doanh nghiệp sẽ bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xóa thông tin khỏi Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành kinh doanh lại trước thời hạn tạm ngừng thì phải gửi thông báo đến cho Phòng đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi bắt đầu hoạt động trở lại.

Thứ hai, về điều kiện để tạm ngừng kinh doanh công ty

Tại thời điểm đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo không bị đóng mã số thuế, nếu đang bị đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần làm thủ tục khôi phục mã số thuế tại cơ quan thuế trước khi tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty.

Thứ ba, về nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải nộp đầy đủ số thuế còn nợ, đồng thời thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước đó. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế lại theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của Luật Thành Đô

Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, luôn cập nhật kịp thời những quy định mới nhất của pháp luật về doanh nghiệp, hoạt động dịch vụ đăng ký kinh doanh nói chung và tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty nói riêng luôn được Luật Thành Đô chú trọng và đem đến cho Quý khách hàng sự an tâm và tin tưởng.

Đối với dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, Luật Thành Đô cung cấp cho Quý doanh nghiệp gói dịch vụ trọn gói:

- Tư vấn doanh nghiệp về các quy định mới nhất của pháp luật liên quan đến tạm ngừng kinh doanh

- Tư vấn về điều kiện, thời gian, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty

- Tiến hành soạn thảo hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh

- Nộp hồ tạm ngừng kinh doanh công ty lên Phòng đăng ký kinh doanh theo đúng thời gian và quy định của pháp luật.

- Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và kết quả tạm ngừng kinh doanh công ty

- Nhận kết quả về việc tạm ngừng kinh doanh công ty

- Hỗ trợ và tư vấn các thủ tục sau tạm ngừng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận