Thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam

Thành lập công ty là bước khởi đầu để hình thành một pháp nhân từ đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức thuận lợi trong thủ tục thành lập công ty, hiện nay pháp luật về đăng ký doanh nghiệp đã quy định thủ tục này theo hướng đơn giản và rút ngắn thời gian thực hiện. Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ giúp Quý khách hàng nắm rõ hơn về Thủ tục thành lập công ty.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Thủ tục thành lập công ty

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

2.1. Điều kiện thành lập Công ty

- Về tư cách pháp lý: Đối với người thành lập công ty là cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian chấp hành hình phạt tù và các hình phạt hành chính khác theo quy định, không rơi vào các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp.

- Về ngành nghề: đáp ứng điều kiện về ngành nghề kinh doanh theo quy định và thực hiện việc áp mã ngành nghề theo Hệ thống ngành nghề của Việt Nam, đồng thời phải đáp ứng điều kiện về ngành nghề có điều kiện theo từng quy định cụ thể.

- Về năng lực tài chính: Cá nhân, tổ chức khi thành lập công ty cũng cần phải có năng lực tài chính để thực hiện việc góp vốn để có đủ tài chính thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với ngành nghề có quy định về vốn pháp định, thì công ty còn phải đáp ứng đủ số vốn tài chính theo quy định.

- Về trụ sở công ty: Theo quy định của pháp luật, công ty không được đặt trụ sở của mình ở trong nhà chung cư hoặc nhà tập thể. Nếu trụ sở đặt ở trong khu văn phòng của các tòa nhà thì phải có chức năng kinh doanh, và khi nộp hồ sơ thành lập phải nộp kèm theo hồ sơ các giấy tờ chứng minh chức năng văn phòng đó.

- Ngoài ra, để thành lập công ty cũng cần đáp ứng quy định về cách đặt tên công ty theo Luật doanh nghiệp.

2.2. Thủ tục thành lập công ty

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Nhà đầu tư/Người thành lập công ty nộp 01 bộ hồ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên/công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với công ty TNHH một thành viên: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Đối với thành viên hoặc chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Bước 2: Nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

2.3. Thủ tục sau thành lập công ty

Sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp cần lưu ý một số thủ tục sau:

- Công bố thông tin đăng ký thành lập công ty: Ngay khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty có nghĩa vụ công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Khắc dấu pháp nhân của công ty:

Luật doanh nghiệp năm 2020 cho phép công ty được quyền tự quyết định về số lượng và mẫu con dấu đồng thời công ty không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu như trước đây.

- Tiến hành thủ tục xin giấy phép con: Áp dụng đối với trường hợp, ngành nghề kinh doanh của Công ty thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu cần có giấy phép kinh doanh, hay giấy phép chứng nhận đủ điều kiện….Do đó, để công ty kinh doanh ngành nghề đó công ty phải tiến hành thủ tục cấp phép và chỉ được hoạt động sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho.

- Thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết:

Thời hạn góp vốn là trong vòng 90 ngày từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông/thành viên phải thanh toán đủ số cổ phần, số vốn góp đã cam kết. Do đó, các thành viên/cổ đông công ty phải thực hiện nghĩa vụ này cho công ty.

Thủ tục thành lập công tyTrên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục thành lập Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 888 để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận