Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhiều nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh; tuy nhiên lại không nắm rõ các quy định của pháp luật về vấn đề này dẫn đến gặp không ít khó khăn khi thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Để giúp các nhà đầu tư cũng như bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định về điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh, Luật Thành Đô xin được gửi tới các nội dung tư vấn.

Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

II. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHI SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ HỢP TÁC KINH DOANH

Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh, do đó khi điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện của pháp luật.

Căn cứ điều 53 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có thể thấy điều kiện để sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh n sau:

(1) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(2) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);

(3) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);

(4) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

(5) Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế sau: (i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; (ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

(6) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

(7) Điều kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ HỢP TÁC KINH DOANH

1. Trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

2 Trường hợp việc hợp tác kinh doanh không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

3. Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định trong trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và sau đó mới điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

Trường hợp dự án đầu tư đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

4. Khi điều chỉnh dự án đầu tư do sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu theo đúng quy định của pháp luật để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính. Hành vi không điều chỉnh dự án đầu tư có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo quy định của Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh. Trường hợp bạn đọc và các nhà đầu tư có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn giải đáp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận