Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư

Gia hạn giấy phép đầu tư là việc nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thêm thời gian thực hiện dự án đầu tư khi dự án đó đã hết thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận đầu tư. Tùy thuộc vào đặc điểm của từng dự án cụ thể mà nhà đầu tư sẽ được cấp phép thời hạn đầu tư khác nhau, để nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư”.

Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ                                     

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xem thêm:

>> Mục tiêu hoạt động trong khu công nghiệp quy định như thế nào?

>> Hồ sơ điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư

>> Điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư có chấp thuận chủ trương đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN GIA HẠN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Khoản 4, 5, 6 điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định nhà đầu tư được phép gia hạn giấy phép đầu tư khi đáp ứng các quy định sau:

“4. Trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

b) Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

5. Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư.

6. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.”

Theo quy định này, đối với những dự án đầu tư hết hạn (trừ dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và dự án nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho nhà nước hoặc bên Việt Nam là không được gia hạn) nhà đầu tư có thể đề nghị gia hạn thêm thời gian thực hiện nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất);

- Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa đối với từng nhóm dự án.

Ngoài ra, khi đề nghị gia hạn thực hiện dự án, Cơ quan có thẩm quyền vẫn sẽ xem xét thêm các nội dung khác như mục tiêu hoạt động, triển vọng hoạt động của dự án, tiens độ, tình hình hoạt động của dự án,... trước khi ra quyết định có hay không đồng ý gia hạn giấy phép đầu tư

III. HỒ SƠ GIA HẠN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư trong trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ điểm e khoản 2 điều 55 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

(4) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

 (5) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư

3.2. Hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư trong trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ điểm a khoản 2 điều 55 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

(4) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh thời gian thực hiện dự án theo quy định tại điểm d khoản 3 điều 41 Luật đầu tư (trường hợp dự án chưa hết hạn nhưng nhà đầu tư điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư) thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục gia hạn mà phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 888 để được tư vấn và giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận