Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Liên quan đến thủ tục đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý đến thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư cần đối chiếu với quy định của Luật đầu tư để xác định dự án dự kiến đầu tư có thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư hay không (tránh trường hợp thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện dẫn đến bị xử phạt vi phạm hoặc nặng hơn là bị dừng dự án đầu tư). Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn các quy định pháp luật liên quan đến các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết “Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư”.

Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

2. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

3. Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

STT

DỰ ÁN PHẢI XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

THẨM QUYỀN

1

(1) Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

(i) Nhà máy điện hạt nhân;

(ii) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên.

(2) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

(3) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

(4) Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

(Lưu ý: Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công)

Quốc hội

2

(1) Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

(ii) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

(iii) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

(iv) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

(v) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

(vi) Sản xuất thuốc lá điếu;

(vii) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

(viii) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

(2) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại mục (1) có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

(3) Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

(4) Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

(Lưu ý: Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội)

Thủ tướng Chính phủ

3

 (1) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

(2) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(Lưu ý: Trừ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại mục 2 và 3 Bảng này)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

III. VẤN ĐỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Nếu dự án thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng nhà đầu tư không thực hiện thủ tục này mà đã triển khai dự án, căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Trường hợp có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận