LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam khá đa dạng vì vậy, để có thể chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tế và định hướng phát triển thì chủ doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Luật Thành Đô sẽ cung cấp cho Quý khách hàng những nội dung phân tích chi tiết ưu và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

II. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

1. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ chủ doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu duy nhất và nắm mọi quyền quyết định.

Thứ hai, doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật.

Thứ ba, do chế độ trách nhiệm vô hạn nên doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

Về nhược điểm:

Thứ nhất, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.

Thứ hai, chế độ trách nhiệm vô hạn khiến chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của mình chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào.

Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ tư, khả năng huy động vốn thấp bởi doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Thứ năm, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Công ty TNHH một thành viên cũng không được quyền phát hành cổ phần.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, rủi ro thấp do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

Thứ hai, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty - chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Ngoài ra, do cơ cấu tổ chức đơn giản nên phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ - do một chủ thể bỏ vốn ra kinh doanh nên hạn chế xảy ra tranh chấp.

Về nhược điểm:

Thứ nhất, do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng;

Thứ hai, Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

Thứ ba, việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.

Số lượng thành viên không vượt quá 50 và khi góp vốn thành lập các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

Thứ hai, chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Thứ ba, do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên rất ít gây rủi ro cho người góp vốn.

Thứ tư, số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường quen biết, tin cậy nhau nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.

Về nhược điểm:

Thứ nhất, do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng.

Thứ hai, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

Thứ ba, việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

4. Công ty c phn

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường một số trường hợp bị hạn chế theo quy định của pháp luật.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, chế độ trách nhiệm hữu hạn nên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ trong phạm vi vốn góp do đó mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

Thứ hai, khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

Thứ ba, cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt do cổ phần được chuyển nhượng một cách tự do tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

Thứ tư, khả năng huy động vốn rất cao do công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Về nhược điểm:

Thứ nhất, việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, giữa các cổ đông không có mối quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động có lợi ích đối kháng nhau (cổ đông đa số và cổ đông thiểu số)

Thứ hai, việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

5. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nượ của công ty trong khi thanh viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.

Thứ hai, việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Về nhược điểm:

Thứ nhất, do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Thứ hai, loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.

6. Doanh nghiệp xã hội (DNXH)

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam với mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng; đồng thời phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

DNXH thường được nhận diện như một mô hình ‘lai’ giữa hai loại hình là tổ chức phi chính phủ/phi lợi nhuận và doanh nghiệp.

Về ưu điểm:

Thứ nhất, doanh nghiệp xã hội hoạt động vì lợi ích chung của cộng đồng nên nhận được nhiều ưu đãi hơn các loại hình doanh nghiệp khác (ưu đãi về thuế, được huy động và nhận tài trợ, được tiếp nhận viện trợ chính phủ….)

Về nhược điểm:

Thứ nhất, lần đầu tiên được ghi nhận trong luật doanh nghiệp 2014 nhưng trên thực tế loại hình này còn chưa phổ biến, chưa được nhiều người biết đến ở Việt Nam.

Thứ hai, doanh nghiệp xã hội có chức năng độc lập nhưng lại phụ thuộc rất nhiều vào sự ủng hộ của dư luận xã hội, chính phủ, cộng đồng và các đối tượng hữu quan khác. Ngoài ra, việc quản lý doanh nghiệp xã hội rất phức tạp vì phải đồng thời thực hiện cả mục tiêu tài chính và mục tiêu xã hội trong đó mục tiêu xã hội được ưu tiên hơn.

Trên đây là những tư vấn, phân tích của Luật Thành Đô về các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam. Hy vọng rằng với những kiến thức chúng tôi đã cung cấp ở trên sẽ giúp cho Quý khách hàng có được nền tảng cơ bản nhất để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và hoạt động kinh doanh của mình. Nếu Quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này thì có thể liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp một cách chi tiết nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

ĐT: 0982.976.486

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: P409, Tòa nhà B11C Khu đô thị mới Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội

Văn phòng: Khu B3, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Điện thoại: 024 6680 6683/024 6681 7203                    Fax: 024 6681 7203

Email: luatthanhdo@gmail.com/admin@luatthanhdo.com

Website: http://luatthanhdo.com.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686