Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp là thủ tục mà nhà đầu tư nói chung và nhà đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế nói riêng cần thực hiện. Việc đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo đúng và đủ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng nội dung tư vấn về Thủ tục đăng ký doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất có thể.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

2.1. Điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư/chủ sở hữu cần lưu ký đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật như sau:

Thứ nhất, về đặt tên doanh nghiệp.

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau: (i) Loại hình doanh nghiệp; (ii) Tên riêng.

Một số lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp như sau:

- Tên doanh nghiệp không được phép đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thứ hai, về ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Khi thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để đăng ký ngành, nghề kinh doanh.

- Đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Khi thực hiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Lưu ý: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải được ghi chi tiết theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Đối với những ngành nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Thứ ba, vốn điều lệ.

- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

- Thành viên/Chủ sở hữu/Cổ đông phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

Thứ tư, trụ sở doanh nghiệp.

- Trụ sở doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, trụ sở doanh nghiệp phải được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quốc gia; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

- Trụ sở doanh nghiệp phải thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Trụ sở doanh nghiệp không được đặt tại nhà tập thể hoặc nhà chung cư.

Thứ năm, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật nhưng phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp khi người này cũng xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(2) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

(3) Không bị nợ thuê hoặc “treo thuế” trên dữ liệu của Tổng cục thuế;

(4) Chức danh của người đại diện theo pháp luật:

+ Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Đối với công ty Công ty TNHH một thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu), Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Đối với công ty cổ phần: Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Đối với công ty hợp danh: các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty.

2.2. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Nhà đầu tư/Người thành lập doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên/công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với công ty TNHH một thành viên: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

(5) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Đối với thành viên hoặc chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

- Thực hiện công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.3. Thủ tục sau khi đăng ký doanh nghiệp

Các công việc cần thực hiện sau khi đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Khắc dấu doanh nghiệp;

- Đặt biển và treo biển công ty tại trụ sở chính;

- Mở tài khoản ngân hàng cho công ty;

- Kê khai và nộp thuế môn bài;

- Đặt in hoặc đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;

- Góp vốn đầy đủ, đúng hạn theo nội dung đã đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 88 để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận