Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là một trong những chủ trương hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Những đóng góp quan trọng của nhà đầu tư nước ngoài trong suốt 30 năm qua đã khẳng định chủ trương của Đảng và Nhà nước là hoàn toàn đúng đắn. Vì vậy, trong thời gian gần đây, với những chính sách ưu đãi của Nhà nước, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập ngày càng nhiều. Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

- Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

II. PHÂN LOẠI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ vào thủ tục thành lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phân thành hai nhóm như sau:

2.1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhóm này bao gồm:

(1) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(2) Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế quy định tại mục (1) nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

(3) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại mục (1) nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2.2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Nhóm này bao gồm các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại nhóm 1.

(2) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI XIN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc mục 2.1 được thực hiện thông qua các bước sau:

3.1. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Nộp lên cơ quan có thẩm quyền để giải quyết

- Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

+ Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

+ Sau 15 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

- Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

+ Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

+ Sau 63 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 - Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3.2. Thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

IV. THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI KHÔNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

- Đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp này được áp dụng các thủ tục như nhà đầu tư trong nước. Theo đó, nhà đầu tư sẽ chỉ cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế (quy định tại mục 3.2 của bài viết này).

- Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2020. Tuy nhiên, đây không phải là một hình thức thành lập mới một tổ chức kinh tế mà thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác.

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận