Thủ tục thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam

Công ty liên doanh có thể hiểu là do hai hoặc nhiều bên cùng hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc có thể là theo hiệp định ký giữa Chính phủ nước Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Luật đầu tư năm 2020 không có định nghĩa về loại hình công ty liên doanh này, tuy nhiên thực chất nó là loại hình có sự góp vốn giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Vậy thủ tục thành lập công ty liên doanh như thế nào?

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Đầu tư 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM

Để thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

- Thành lập mới công ty liên doanh ở Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn ngay từ khi thành lập công ty liên doanh.

- Thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp từ nhà đầu tư Việt Nam.

2.1. Thủ tục thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn ngay từ khi thành lập công ty liên doanh

Đối với trường hợp này, Nhà đầu tư thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.1.1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư chuẩn bị các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư bao gồm: bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân), bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương

(3) Văn bản đề xuất dự án đầu tư;

Lưu ý: nếu pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(4) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính gồm ít nhất một trong hai tài liệu sau:

+ Bản báo cáo tài chính trong 02 (hai) năm gần nhất của nhà đầu tư là nhà đầu tư

+ Xác nhận số dư của nhà đầu tư hoặc bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.

(5) Bản đề xuất nhu cầu sử dụng đất; nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.

(6) Văn bản giải trình về sử dụng công nghệ nếu dự án của Nhà đầu tư là nhà đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

(8) Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư của nhà đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (nếu có).

- Trình tự thực hiện:

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Đối với dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2.1.2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ky doanh nghiệp

- Danh mục hồ sơ gồm các tài liệu sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên công ty (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)/ Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần)/ Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Thành viên/Cổ đông sáng lập/chủ sở hữu công ty là tổ chức);

(4) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

+ CMND/CCCD/ Hộ chiếu của thành viên/cổ đông sáng lập/chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp thành viên là cá nhân

+ Đối với trường hợp là tổ chức: Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp và CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.2. Thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp từ nhà đầu tư Việt Nam

Trong trường hợp này chia thành 2 trường hợp sau:

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và kinh doanh các ngành nghề có điều kiện hoặc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dưới 50% vốn điều lệ trong công ty tại Việt Nam và nhà đầu tư kinh doanh các ngành nghề không có điều kiện.

2.2.1. Thành lập công ty liên doanh trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và kinh doanh các ngành nghề có điều kiện hoặc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Đối với trường hợp này, trình tự thực hiện như sau:

- Bước 1: Nhà đầu tư xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Bước 2: Nhà đầu tư thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh.

2.2.1.1. Hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

- Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn;

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

+ Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

- Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. TRong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được cấp Thông báo về việc chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

2.2.1.2. Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

- Danh mục hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

(2) Bản sao biên bản họp hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp về việc thay đổi thành viên công ty có vốn nước ngoài;

(3) Quyết định của Chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi thành viên công ty có vốn nước ngoài;

(4) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông nhà là đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên, cổ đông là tổ chức;

(5) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới/chủ sở hữu mới/cổ đông mới của công ty/ Hợp chuyển nhượng sẽ thay bằng hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng (trong trường hợp chuyển nhượng;)

(6) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với thành viên/cổ đông là tổ chức.

- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với thành viên/cổ đông là cá nhân.

(7) Văn bản của Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

2.2.2. Thành lập công ty liên doanh trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dưới 50% vốn điều lệ trong công ty tại Việt Nam và nhà đầu tư kinh doanh các ngành nghề không có điều kiện

Đối với trường hợp này, nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo mục 2.2.1.2.

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về Thủ tục thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ số hotline của Luật Thành Đô 0919 089 888 để được Luật sư giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận