Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

Trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mục tiêu của dự án được quy định tại Điều 1 – Nội dung dự án đầu tư. Ví dụ: Mục tiêu và quy mô dự án: Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa - CPC 748. Như vậy, Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư chính là điều chỉnh về ngành nghề đăng ký đầu tư. Khi điều chỉnh nội dung này, nhà đầu tư phải rà soát xem ngành nghề đầu tư đã được Việt Nam cam kết mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài trong cam kết WTO hoặc văn bản pháp luật trong nước.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Đầu tư 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

2.1. Hồ sơ điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

Danh mục hồ sơ điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo về tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư;

 (4) Bản Giải trình lý do điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư

 (5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: Đối với trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ bao gồm Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự kiến thay đổi của nhà đầu tư: Biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh nhà đầu tư có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.

(6) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

(7) Đề xuất dự án đầu tư;

(8) Bản sao hợp lệ một trong các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính trong 01 năm gần nhất của tổ chức kinh tế thực hiện dự án hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn;

- Đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức, hồ sơ cần tài liệu sau: xác nhận số dư của nhà đầu tư hoặc bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

- Đối với trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: hồ sơ cần xác nhận số dư của nhà đầu tư hoặc bản cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư và tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

2.2. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

2.2.1. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam thực hiện như sau

- Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh.

2.2.2. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam thực hiện như sau

- Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

- Trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhân hồ sơ điều chỉnh mực tiêu của dự án đầu tư hợp lệ, Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho Nhà đầu tư.

2.2.3. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam thực hiện như sau

- Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư.

- Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhân hồ sơ điều chỉnh mực tiêu của dự án đầu tư hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho Nhà đầu tư.

2.2.4. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam thực hiện như sau

- Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh mực tiêu của dự án đầu tư hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho Nhà đầu tư.

III. CÁC HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Để nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

- Hình thức thứ nhất: Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam trực tiếp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

- Hình thức thứ hai: Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài fdi.gov.vn.

Tuy nhiên, hiện nay hình thức này vẫn chưa được triển khai nộp trực tuyến toàn bộ, vì thế sau khi đăng ký nộp trực tuyến thì nhà đầu tư cần nộp bản gốc cho Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam. Mọi vướng mắc liên quan đến hồ sơ này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận