Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là một trong những hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. So với thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thủ tục đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế có phần đơn giản hơn nên hình thức đầu tư này rất được các nhà đầu tư nước ngoài ưa chuộng. Với mong muốn giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về hình thức đầu tư này, Luật Thành Đô trân trọng gửi đến Quý khách hàng bài viết “Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài”.

Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

2. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

3. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

4. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

5. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Điều 25 Luật đầu tư 2014, việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Các hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế của Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

(1) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

(2) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

(3) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp nêu trên.

- Các hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế của Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

(1) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

(2) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

(3) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

(4) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc ba trường hợp nêu trên.

III. ĐIỀU KIỆN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Khi thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện sau:

- Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn:

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

(1) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

(2) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

(3) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Điều kiện khác:

Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

IV. THỦ TỤC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp:

(1) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

(2) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế như đã nêu trên, nhà đầy tư chỉ thực hiện các thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và các pháp luật liên quan (nếu có). Tuy nhiên, dù không thuộc trường hợp phải đăng ký nhưng nếu nhà đầu tư có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài vẫn có thể thực hiện thủ tục này.

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Trình tự thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài gồm:

(1) Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

(2) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;

(3) Sau khi nhận được thông báo của Cơ quan đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Lưu ý: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầy tư nước ngoài để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận