Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Để tiến hành chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện cần thiết, từ đó chuẩn bị hồ sơ hợp lệ để giải trình và nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Để giúp nhà đầu tư có những định hướng và hiểu rõ hơn các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này, Luật Thành Đô xin gửi đến quý khách hàng bài viết “Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư”.

Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Xem thêm:

>> Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

>> Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

>> Điều kiện chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khi thực hiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư. Trước khi chuyển nhượng và chuẩn bị hồ sơ, Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

- Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

- Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

- Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

(2) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện:

- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

- Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

(3) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(4) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

(5) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

(6) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

III. HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

(3) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư;

(4) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

(6) Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

(7) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Số lượng hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư: 02 bộ;

Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận