Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư

Nhà đầu tư khi tham gia thực hiện dự án đầu tư, cần phải thực hiện việc góp đủ vốn đầu tư, trường hợp không góp đủ vốn nhà đầu tư có thể bị xử phạt theo quy định. Hiện nay, việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam vẫn áp dụng các quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho đến khi có Nghị định mới khác thay thế. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ thể hiện chi tiết hơn về Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Đầu tư năm 2020;

- Luật doanh nghiệp năm 2020;

- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư

II. XỬ PHẠT TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1. Mức xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư

Căn cứ Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;

c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;

d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;

b) Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

c) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;

d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;

b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;

c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;

d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.8 8. 7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.

Như vậy, việc nhà đầu tư không góp đủ vốn của dự án đầu tư được xác định là trường hợp nhà đầu tư không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư. Theo quy định trên nhà đầu tư trong trường hợp không góp đủ vốn sẽ chịu mức phạt từ 30.000.000 VNĐ đến 40.000.000 VNĐ.

2.2. Quy định về thủ tục giãn tiến độ góp vốn trong trường hợp nhà đầu tư không góp vốn đúng tiến độ đã cam kết

Hiện nay, theo quy định thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ giãn tiến độ góp vốn, tuy nhiên tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp giãn tiến độ, bao gồm:

(1) Văn bản điều chỉnh dự án đầu tư (cụ thể là điều chỉnh giãn tiến độ góp vốn, giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án);

(2) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh dự án đầu tư.

(3) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/Chủ sở hữu của Doanh nghiệp về việc giãn tiến độ góp vốn thực hiện dự án đầu tư;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

(5) Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất giãn tiến độ góp vốn đến Cơ quan đăng ký đầu tư, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, Cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ góp vốn.

Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về “Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư” theo Luật đầu tư năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, đề nghị Quý khách hàng liên hệ Luật sư Luật Thành Đô để được giải đáp miễn phí./.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận