Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể hiểu là văn bản bằng giấy hoặc có thể là bản ghi điện tử mà trong đó ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam trong nhiều trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

 - Luật đầu tư năm 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

II. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

2.1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 điều 37 Luật đầu tư năm 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế như trường hợp 1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như trường hợp 1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2.2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Danh mục hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung sau:

- Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện;

- Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);

- Nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trong trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2.3. Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.3.1. Đối với dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương thì trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như mục 2.2. nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

2.3.2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ thì trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

- Trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

2.3.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư.

- Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

2.3.4. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTrên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến hồ sơ này, Quý khách vui lòng liên hệ số hotline của Luật Thành Đô 0919 089 888 để được Luật sư giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận