Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện và có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những gì. Để làm rõ vấn đề này, Luật Thành Đô giới thiệu bài viết Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật doanh nghiệp 2020;

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

 

II. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

2.1. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với chủ doanh nghiệp tư nhân;

(3) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

2.2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ đăng ký hoạt động) đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(5) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

2.3. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(5) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

2.4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

(2) Điều lệ công ty;

(3) Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(4) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

2.5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(5) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

III. DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Sau khi nắm được thông tin khác hàng, Luật Thành Đô sẽ tiến hành các công việc sau:

(1) Tư vấn về điều kiện quy trình, thủ tục, hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền;

(2) Tư vấn ưu và khuyết điểm của các loại hình doanh nghiệp từ đó giúp Quý khách hàng có thể lựa chọn loại hình phù hợp để đăng ký thành lập doanh nghiệp;

(3) Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, kiểm tra giấy tờ tài liệu được cung cấp;

(4) Xây dựng và soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(5) Đại diện quý doanh nghiệp đi nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng;

(6) Hỗ trợ giải trình tại cơ quan chức năng về hồ sơ theo quy định của pháp luật;

(7) Đại diện doanh nghiệp lấy kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(8) Đại diện doanh nghiệp nộp phí, lệ phí nhà nước theo quy định của nhà nước;

(9) Hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục hoàn tất sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô liên quan đến Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quý khách hàng tham khảo bài viết, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được giải đáp và tư vấn thủ tục.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận