Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải đáp ứng các điều kiện khắt khe và được sự phê duyệt của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao nhiêu và nhà đầu tư phải nộp lệ phí ở đâu? Để giải đáp thắc mắc trên, Luật Thành Đô xin gửi đến quý khách hàng bài viết “Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

II. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015 thì “Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”

Tuy nhiên theo quy định pháp luật hiện hành, không có quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, do đó, nhà đầu tư chỉ cần đáp ứng các điều kiện của pháp luật về đầu tư và tiến hành theo đúng trình tự thủ tục thì sẽ được cấp giấy phép mà không mất lệ phí nhà nước.

(1) Về điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài

Thứ nhất, Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

Thứ hai, Điều kiện về hình thức đầu tư;

Thứ ba, Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;

Thứ tư, Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

Thứ năm, Điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ quốc hội, nghị định của chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ các nguyên tắc đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2020.

(2) Về thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

(3) Về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

Sau 15 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

- Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

Sau 63 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN

Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN

Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận