Thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Việt Nam là một đất nước có nền chính trị ổn định, kinh tế đang trên đà phát triển mạnh, do đó hoạt động đầu tư tài chính tại Việt Nam không chỉ thu hút các nhà đầu tư trong nước mà còn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Vậy điều kiện và thủ tục thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài được quy định như thế nào?

Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô xin gửi tới nội dung tư vấn thủ tục thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài để giúp Quý khách hàng có thêm những kiến thức hữu ích về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

- Nghị định số 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính;

- Nghị định số 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thông tư số 30/2015/TT-NHNN quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

- Thông tư số 15/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

- Thông tư số 150/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng;

- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

II. CÔNG TY TÀI CHÍNH 100% VỐN NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?

2.1. Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là gì?

Công ty tài chính là doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Theo quy định tại khoản 8 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài và được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.

Từ những phân tích trên, có thể hiểu Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng nước ngoài, được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài có chức năng thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

2.2. Hình thức công ty tài chính 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam

Căn cứ điều 6 Luật các tổ chức tín dụng quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng thì công ty tài chính 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

III. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TÀI CHÍNH 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

3.1. Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép chung đối với các tổ chức tín dụng

(1) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng (vốn pháp định được quy định tại Nghị định 86/2019/NĐ-CP);

(2) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

(3) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật tổ chức tín dụng;

- Thành viên, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Không thuộc những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010;

+ Có đạo đức nghề nghiệp;

+ Có bằng đại học trở lên;

+ Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý, người điều hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.

- Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Không thuộc những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010;

+ Có đạo đức nghề nghiệp;

+ Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán; nhiệm.

+ Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng;

+ Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

- Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Không thuộc những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010;

+ Có đạo đức nghề nghiệp;

+ Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;

+ Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;”

+ Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

- Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Không thuộc đối tượng không được là Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng theo quy định; riêng đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) không thuộc đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010;

+ Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;

+ Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

(4) Có điều lệ phù hợp với quy định của Luật tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

(5) Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

3.2. Các điều kiện riêng đối với thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

(1) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

(2) Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

(3) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

(4) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động khi thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật tổ chức tín dụng;

(5) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài.

IV. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TÀI CHÍNH 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

4.1. Thành phần hồ sơ thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 30/2015/TT-NHNN, thì hồ sơ thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép do chủ sở hữu, thành viên sáng lập ký theo mẫu.

(2) Dự thảo Điều lệ của công ty tài chính 100% vốn nước ngoài đã được Hội nghị thành lập thông qua hoặc chủ sở hữu phê duyệt.

(3) Đề án thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài đã được Hội nghị thành lập thông qua hoặc chủ sở hữu phê duyệt, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

- Sự cần thiết thành lập;

- Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị thành lập, loại hình, tên tỉnh/thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động và khả năng đáp ứng các điều kiện hoạt động ngân hàng quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị thành lập theo quy định tại Nghị định số 39/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;

- Năng lực tài chính của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, thành viên góp vốn;

- Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu tiên;

- Danh sách nhân sự dự kiến, trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và quản trị rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:

+ Chủ tịch, thành viên, Hội đồng thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên;

+ Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách Ban kiểm soát;

+ Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;

- Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;

- Công nghệ thông tin:

+ Kế hoạch đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, trong đó thuyết minh về hệ thống công nghệ thông tin dự kiến đầu tư đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;

+ Thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; khả năng tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hệ thống thông tin quản lý hiệu quả;

+ Hồ sơ về hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động;

+ Các giải pháp bảo đảm an toàn, bảo mật phù hợp với nội dung hoạt động dự kiến triển khai;

+ Nhận diện, đo lường và phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng;

+ Dự kiến phân công trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin;

- Khả năng phát triển bền vững trên thị trường:

+ Phân tích và đánh giá thị trường, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;

+ Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường, trong đó chứng minh được lợi thế khi tham gia thị trường;

+ Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, đối tượng khách hàng, trong đó phân tích chi tiết việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội dung hoạt động có điều kiện;

- Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

+ Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;

+ Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ theo quy định.

+ Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;

- Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm).

(4) Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định của pháp luật;

- Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn;

- Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Trường hợp người dự kiến được bầu làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên, phải có văn bản cam kết đáp ứng đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam.

(5) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua hoặc văn bản của chủ sở hữu phê duyệt dự thảo Điều lệ, đề án thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng, danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.

4.2. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 30/2015/TT-NHNN, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

Bước 2. Chấp thuận nguyên tắc

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận.

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính, Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản.

Bước 3. Cấp phép

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.

Lưu ý:

- Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty tài chính 100% vốn nước là 70.000.000 đồng (cấp lần đầu).

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài phải nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.

Thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về thủ tục thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài. Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được phục vụ tận tình.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận