Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Hiện nay thu hút đầu tư nước ngoài đang là xu hướng nhằm nâng cao, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế. Chính vì thế nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi, mở rộng nhằm thu hút được nhiều nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam.

Liên quan đến vấn đề này, với nhiều năm tư vấn cho các doanh nghiệp cùng đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiêm, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư năm 2014;

2. Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

3. Thông tư 16/2015/NĐ-CP/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

4. Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

5. Các văn bản pháp luật khác.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư năm 2014, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế mà:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Tuy nhiên, có một số trường hợp không cần xin cấp Giấy chứng đầu tư, nhưng nếu Doanh nghiệp có nhu cầu thì vẫn có thể xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ;

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2.2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Tùy thuộc vào dự án đầu tư mà thẩm quyền quyết định chủ trường đầu tư khác nhau.

2.2.1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Theo quy định tại điều 30 Luật đầu tư năm 2014, Quốc hội có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư với các dự án sau:

- Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường:

+ Nhà máy điện hạt nhân;

+ Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên.

- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

- Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2.2.2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Theo quy định tại điều 31 Luật đầu tư năm 2014, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư sau:

- Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

+ Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

+ Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

+ Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

+ Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

+ Sản xuất thuốc lá điếu;

+ Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

- Dự án không thuộc trường hợp trên có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

- Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

2.2.3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư sau:

- Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

- Dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

2.3. Các bước xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Có 2 trường hợp xin Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài:

- TH1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện có quyết định chủ trương đầu tư;

- TH2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện không có quyết định chủ trương đầu tư.

2.3.1. Trình tự, thủ tục đối với cá dự án đầu tư cần xin quyết định chủ trương

Đối với các dự án đầu tư cần xin quyết định chủ trương, để xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, cần trải qua 2 bước:

- Bước 1: Xin chủ trương đầu tư;

- Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.3.1.1. Danh mục hồ sơ xin chủ trương đầu tư

Hồ sơ xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trong trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, ngoài các đầu mục hồ sơ trên, Doanh nghiệp cần bổ sung các hồ sơ sau:

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

Trong trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền của Quốc hội, ngoài các đầu mục hồ sơ nêu trên, Doanh nghiệp cần bổ sung các hồ sơ sau:

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

2.3.1.2. Số lượng hồ sơ

- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: 04 bộ hồ sơ.

- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: 08 bộ hồ sơ.

2.3.1.2. Thời hạn giải quyết

- Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: 35 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: 65 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

2.3.1.3. Cơ quan thực hiện TTHC

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

2.3.1.4. Kết quả giải quyết TTHC

- Văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2.3.1.5. Lệ phí: Không

Sau khi có văn bản quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2.3.2. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

2.3.2.1 Danh mục hồ sơ

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2.3.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.3.2.3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.3.2.4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

2.3.2.5. Kết quả giải quyết TTHC: Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư.

2.3.2.6. Lệ phí: Không

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết, và giải đáp các vướng mắc của Quý khách liên quan đến lĩnh vực pháp lý của Doanh nghiệp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận