Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư trong quá trình hoạt động dự án đó. Vậy thủ tục chuyển nhượng đó được thực hiện như thế nào? Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư”.

Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xem thêm:

>> Các trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>> Hồ sơ điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư

>> Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư công ty có vốn nước ngoài

II. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều kiện chuyển nhượng một phần dự án đầu tư được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 46 Luật đầu tư năm 2020, bao gồm:

- Dự án đầu tư không bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

+ Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong trường hợp: Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư/ Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; hoặc Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

+ Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp:

• Dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc một trong các trường hợp ngừng hoạt động mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

• Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

• Dự án đầu tư của nhà đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

• Dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

• Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

• Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

• Chấm dứt dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

- Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh;

+ Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

- Dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

- Đáp ứng điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

- Khi chuyển nhượng một phần dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

III. THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

Danh mục hồ sơ chuyển nhượng một phần dự án đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng một phần dự án đầu tư;

(3) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần dự án đầu tư;

(4) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng một phần dự án đầu tư;

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

(6) Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

(7) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng một phần dự án đầu tư:

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư;

- Bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

3.2. Trình tự thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

- Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng một phần dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng một phần dự án thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án như sau:

+ Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ theo mục 3.1 cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo mục 3.1. cho Cơ quan đăng ký đầu có thẩm quyền trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Tùy thuộc vào thẩm quyền chấp thuận chủ trương của dự án đầu tư mà thời hạn giải quyết hồ sơ khác nhau:

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ là 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng một phần dự án hợp lệ.

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thời hạn là 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thời hạn là 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp trên, việc chuyển nhượng một phần dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ số hotline 0919 089 888 của Luật Thành Đô để được hướng dẫn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận