Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Một trong những hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài là hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Tuy nhiên để thực hiện thủ tục này, nhà đầu tư phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

II. HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC KINH TẾ

- Theo quy định tại điều 25 Luật đầu tư năm 2020, hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế bao gồm các hình thức sau:

+ Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế với các hình thức:

• Nhà đầu tư góp vốn bằng cách mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

• Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

• Nhà đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp trên.

+ Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế với các hình thức sau:

• Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

• Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

• Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

• Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc ba trường hợp trên.

III. THỦ TỤC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO TỔ CHỨC KINH TẾ

3.1. Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Danh mục hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

- Trường hợp Nhà đầu tư là cá nhân cần có: CMND/CCCD/Hộ chiếu;

- Trường hợp Nhà đầu tư là tổ chức cần có: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có).

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (nếu tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ).

3.2. Số lượng hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

3.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hợp lệ, Nhà đầu tư được cấp Thông báo về việc chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

3.4. Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh

 Đối với trường hợp này, Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo mục 3.1. và trình tự thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; nếu quá thời hạn yêu cầu trên mà Bộ quốc phòng và Bộ công an không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư.

Lưu ý: Sau khi thực hiện xong thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế đó thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế đó.

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận