Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư theo định nghĩa của Luật đầu tư năm 2020 là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có thể rút nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư.

Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư năm 2020;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP RÚT NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư xảy ra trong hai trường hợp sau:

- Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài khác.

- Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho thành viên hoặc cổ đông của công ty.

III. THỦ TỤC RÚT NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

3.1. Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài khác

Đối với trường hợp này, Doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Làm thủ tục xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền (nếu nhà đầu tư nước ngoài tiếp nhận vốn góp thuộc diện xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp).

- Bước 2: Tiến thành thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông trên phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.

3.1.1. Thủ tục xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền

- Hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (theo mẫu);

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

3.1.2. Hồ sơ thay đổi thành viên/cổ đông trên phòng ĐKKD

- Hồ sơ thay đổi thành viên/cổ đông trên phòng ĐKKD bao gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên/cổ đông của công ty;

(3) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông/Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng;

(5) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối;

(6) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.2. Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho thành viên hoặc cổ đông của công ty

Đối với thủ tục này, Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

- Bước 2: Doanh nghiệp tiến hành thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

3.2.1. Thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh

- Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên/cổ đông của công ty;

(3) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông/Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

Lưu ý: Đối với trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi số lượng thành viên hoặc cổ đông của công ty dẫn đến thay đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần bổ sung thêm các tài liệu sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty (theo loại hình mà công ty chuyển đổi sang).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

- Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

3.2.2. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với thủ tục này, Doanh nghiệp làm theo trình tự sau:

- Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Số lượng hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư mà doanh nghiệp cần chuẩn bị và thời hạn giải quyết hồ sơ tùy thuộc vào từng dự án đầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện không phải xin chấp thuận chủ trương: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: Doanh nghiệp chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư. Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ. Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về Thủ tục rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận