Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư

Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư Nhà đầu tư có thể thay đổi trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thông qua nhiều hình thức khác nhau. Với mỗi hình thức, pháp luật đều đặt ra các quy trình thực hiện tương ứng. Để rõ hơn thủ tục này đối với nhà đầu tư cá nhân, Luật Thành Đô xin gửi đến bài viết Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

- Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư

II. THỦ TỤC THAY ĐỔI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Việc thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác;

Thứ hai, một trong các nhà đầu tư rút vốn đầu tư khỏi dự án;

Thứ ba, nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty.

Với mỗi trường hợp, Luật Thành Đô xin trình bày thủ tục chi tiết như sau:

2.1. Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác

2.1.1. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư trước khi dự án khai thác vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư;

Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 41 Luật đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư);

(2) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư (trường hợp chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư)

(3) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

(4) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;

(5) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

(6) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

(7) Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

(8) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố/Ban quản lý các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp dự án;

Bước 3: Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án

Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án tiến hành xem xét và thông qua việc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

- Trong thời hạn 58 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

- Trong thời hạn 50 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Trong thời hạn 48 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Bước 4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

Sau 5 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án

2.1.2. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư

Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án thuộc một trong các trường hợp quy thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư; Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư chuyển nhượng dự án thực hiện theo mục 2.1.1, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.

2.1.3. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư như sau:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu về khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

2.1.4. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành

Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.

2.1.5. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp có chấp thuận chủ trường hợp có chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

2.2. Một trong các nhà đầu tư rút vốn đầu tư khỏi dự án

Rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư xảy ra trong hai trường hợp sau:

Thứ nhất, Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài khác.

Thứ hai, Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho thành viên hoặc cổ đông của công ty.

Với mỗi trường hợp, Luật Thành Đô xin trình bày thủ tục chi tiết như sau:

2.2.1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài khác

Bước 1: Xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền (nếu nhà đầu tư nước ngoài tiếp nhận vốn góp thuộc diện xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp).

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (theo mẫu);

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Thay đổi thành viên/cổ đông trên phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.

- Thành phần hồ sơ:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên/cổ đông của công ty;

(3) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông/Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận chuyển nhượng;

(5) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

(6) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.2.2. Nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho thành viên hoặc cổ đông của công ty

Bước 1: Thay đổi thành viên/cổ đông công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

- Thành phần hồ sơ:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên/cổ đông của công ty;

(3) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông/Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận chuyển nhượng;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

Lưu ý: Đối với trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi số lượng thành viên hoặc cổ đông của công ty dẫn đến thay đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần bổ sung thêm các tài liệu sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty (theo loại hình mà công ty chuyển đổi sang).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

- Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Doanh nghiệp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền

- Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

- Số lượng hồ sơ:

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện không phải xin chấp thuận chủ trương: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: Doanh nghiệp chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

2.3. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Thứ hai, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Các trường hợp còn lại, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài được tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung:

- Thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp ổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

- Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư, trừ trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Bước 2: Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với các dự án đã xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư cần tiến hành điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh vốn/ nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

- Số lượng hồ sơ:

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện không phải xin chấp thuận chủ trương: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: Doanh nghiệp chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là: 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Doanh nghiệp chuẩn bị 04 bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ rút nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư là 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Bổ sung nhà đầu tư nước ngoài trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Thành phần hồ sơ:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

(2) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi đối với công ty cổ phần. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không thay đổi

(3) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

(4) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty; hoặc Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp

(5) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền.

(6) Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

(7) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

- Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Thủ tục thay đổi nhà đầu tư cá nhân thực hiện dự án đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận