Thủ tục thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài

Theo khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì hoạt động xây dựng gồm: “lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình”. Hoạt động xây dựng nói chung và thi công xây dựng nói riêng của Việt Nam đang dần phát triển, cùng với đó là sự đòi hỏi cao hơn về máy móc, phương tiện, kỹ thuật, con người phù hợp với sự phát triển của nhân loại, đáp ứng nhu cầu của con người. Các nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu muốn đầu tư vào Việt Nam để mở rộng kinh doanh hoạt động thi công xây dựng.

Để thành lập công ty thi công xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài thì cần tiến hành thủ tuc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây Luật Thành Đô xin trân trọng được giới thiệu tới quý khách hàng bài viết Thủ tục thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài.

Thủ tục thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật Đầu tư 2014;

2. Luật Doanh nghiệp 2014;

3. Luật Xây dựng 2014;

4. Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

5. Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

6. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

7. Nghị định 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2017).

8. Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

9. Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

10. Các văn bản pháp luật có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG

Theo quy định tại Điều 157 Luật xây dựng 2014: Tổ chức được hành nghề thi công xây dựng công trình khi đáp ứng đủ ba điều kiện sau:

(1) Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng;

(2) Chỉ huy trưởng công trình có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp;

(3) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.

III. CÁC NGÀNH  NGHỀ THI CÔNG XÂY DỰNG

Theo quy định tại Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam tại WTO thì dịch vụ thi công xây dựng công trình bao gồm:

(1) Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512);

(2) Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân sự (CPC 513);

(3) Công tác hoàn thiện lắp đặt (CPC 514,516);

(4) Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517);

(5) Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518).

IV. CÁC HÌNH THỨC THÀNH LẬP CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Có hai hình thức để thành lập nhà hàng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

(1) Thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài tại Việt Nam;

(2) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty thi công xây dựng tại Việt Nam;

V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

5.1. Trình tự, thủ tục thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư:

+ Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính

+ Ban quản lý khu công nghiệp

+ Ban quản lý khu công nghệ cao

- Giải trình về hồ sơ, điều kiện cấp phép (nếu có);

- Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty thi công xây dựng tại Việt Nam

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố trực thuộc TW;

- Giải trình, cung cấp các tài liệu khác (nếu có);

- Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Thực hiện thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Khắc dấu và nộp thông báo mẫu dấu;

+ Kê khai, nộp thuế môn bài;

+ Thực hiện thủ tục phát hành hoá đơn.

Bước 3: Thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình của Công ty thi công xây dựng

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình;

- Nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình:

+ Bộ Xây dựng: đối với chứng chỉ hạng I;

+ Sở Xây dựng: đối với chứng chỉ hạng II;

- Giải trình cung cấp tài liệu phục vụ qua trình kiểm tra (Nếu có);

- Nhận kết quả là Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình/Thông báo từ chối cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình.

5.2. Trình tự, thủ tục Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong Công ty thi công xây dựng tại Việt Nam

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty thi công xây dựng tại Việt Nam;

Bước 2: Nộp hồ sơ xin chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Thông báo chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

Bước 4: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Bước 5: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư;

Lưu ý: Công ty thi công xây dựng Việt Nam đã có Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình rồi. Chỉ khi nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện những dự án lớn hơn thì mới cần thực hiện thủ tục cấp lại chứng chỉ này cho phù hợp với hoạt động kinh doanh.

VI. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

6.1. Thành phần hồ sơ theo hình thức thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài tại Việt Nam

6.1.1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên đây, trong đó đề xuất dự án đầu tư thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

6.1.2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty thi công xây dựng

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

6.1.3. Hồ sơ xin cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình của Công ty thi công xây dựng

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 3 – Thông tư 17/2016/TT-BXD;

(2) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức;

(3) Bản kê khai danh sách, kinh nghiệm kèm theo chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động của những cá nhân chủ chốt theo mẫu;

(4) Bản kê khai theo mẫu về kinh nghiệm của tổ chức ít nhất 3 (ba) công việc tiêu biểu trong thời gian gần nhất cho mỗi lĩnh vực liên quan đến nội dung đăng ký;

(5) Bản kê khai năng lực tài chính; máy, thiết bị, phần mềm máy tính theo yêu cầu đối với từng lĩnh vực đăng ký;

(6) Quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng lĩnh vực đăng ký.

6.2. Thành phần hồ sơ theo hình thức Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty thi công xây dựng tại Việt Nam

6.2.1. Hồ sơ xin cấp Thông báo chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của cơ quan đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

6.2.2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông;

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng, văn bản xác nhận đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

(6) Giấy tờ xác nhận về việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

(7) Bản sao hợp lệ văn bản của Sở kế hoạch và đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với trương hợp quy định tại Khoản 1 điều 26 Luật đầu tư;

VII. MỘT SỐ LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Khi tiến hành thủ tục thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài tại Việt Nam, Quý khách cần lưu ý một số vấn đề sau:

(1) Công ty thi công xây dựng phải được cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình;

(2) Về ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên để hoạt động hợp pháp, sau khi đăng ký ngành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy đăng ký doanh nghiệp thì Công ty phải chuẩn bị hồ sơ theo Mục 6.1.3 và Bước 3 của Mục 5.1 trên đây;

(3) Đảm bảo đáp ứng điều kiện về năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình.

VIII. DỊCH VỤ THỰC HIỆN THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY THI CÔNG XÂY DỰNG CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

Sau khi nắm được thông tin khác hàng, Luật Thành Đô sẽ tiến hành các công việc sau:

(1) Tư vấn về điều kiện quy trình, thủ tục, hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền để thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài tại Việt Nam;

(2) Tư vấn các phương án để thực hiện thủ tục, từ đó đưa ra ưu và khuyết điểm của các phương án để Quý khách có thể lựa chọn cách tiến hành phù hợp với tình hình của nhà đầu tư và doanh nghiệp;

(3) Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, kiểm tra giấy tờ tài liệu được cung cấp;

(4) Xây dựng và soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(5) Đại diện quý doanh nghiệp đi nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng;

(6) Hỗ trợ giải trình tại cơ quan chức năng về hồ sơ theo quy định của pháp luật;

(7) Đại diện doanh nghiệp lấy kết quả là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(8) Đại diện doanh nghiệp nộp phí, lệ phí nhà nước theo quy định của nhà nước;

(9) Hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục hoàn tất sau khi được cấp giấy phép;

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thành lập công ty thi công xây dựng có vốn nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành. Quý khách hàng cần tư vấn, tìm hiểu thêm về lĩnh vực đầu tư có thể tham khảo thêm các bài viết hoặc liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận