TƯ VẤN THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NĂM 2019

Hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (hay còn gọi là hoạt động xuất khẩu lao động) là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, doanh nghiệp muốn hoạt động xuất khẩu lao động bắt buộc phải đáp ứng đủ các điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu lao động để được cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.

Trong quá trình tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động và hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động, Công ty Luật Thành Đô nhận thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải khó khăn ngay trong quá trình khởi nghiệp: từ giai đoạn bắt đầu thành lập công tyxin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, vận hành và trong suốt quá trình hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho các Quý khách hàng đang có nhu cầu hoạt động xuất khẩu lao động có cái nhìn tổng thể về hoạt động xuất khẩu lao động, cũng như việc xin giấy phép xuất khẩu lao động, điều hành và quản trị hoạt dịch vụ xuất khẩu lao động; Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động năm 2019. Bài viết sẽ thể hiện một cách chi tiết và đầy đủ nhất về toàn bộ quá trình: từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp đến giai đoạn xin cấp phép hoạt động, ký kết hợp đồng và cuối cùng là giai đoạn đưa người lao động sang nước ngoài làm việc.

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11;

- Nghị định số 126/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Thông tư liên tịch số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN quy định việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Thông tư 22/2013/TT-BLĐTBXH quy định mẫu và nội dung của hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành “Quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài”;

- Quyết định số 1012/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý lao động ngoài nước.

2. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chế độ hợp đồng lao động;

3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp hoặc Thay đổi đăng ký doanh nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (xuất khẩu lao động)

Doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động thì phải đáp ứng điều kiện tiên quyết như sau:

- Phải là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam và có 100% vốn điều lệ của tổ chức, cá nhân Việt Nam;

- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn; (Vốn điều lệ tối thiểu mà doanh nghiệp phải đủ là 05 tỷ đồng);

- Doanh nghiệp phải trực tiếp tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Có đăng ký ngành nghề Cung ứng và quản lý nguồn lao động;

Như vậy, quý khách hàng bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp để có thể hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp và hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Bên cạnh đó, nếu trường hợp doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động về các lĩnh vực khác, muốn mở rộng hoạt động thêm về lĩnh vực xuất khẩu lao động hoặc mức vốn điều lệ của công ty dưới 05 (năm) tỷ đồng thì doanh nghiệp phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về ngành nghề kinh doanh hoặc vốn điều lệ.

Ngành nghề phải đăng ký để được hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

STT

Tên ngành nghề

Mã ngành

1

Cung ứng và quản lý nguồn lao động

Chi tiết:

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động

- Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

7830

Bước 2: Xây dựng và hoàn thiện bộ máy hoạt động xuất khẩu lao động

- Để được cấp giấy phép xuất khẩu lao động, Doanh nghiệp phải xây dựng phương án tổ chức Bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, cụ thể:

+ Bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm: Trung tâm xuất khẩu lao động hoặc các Phòng nghiệp vụ xuất khẩu lao động; Trường hoặc trung tâm đào tạo; Bộ phận theo dõi, quản lý lao động ngoài nước; Các chi nhánh được giao nhiệm vụ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (nếu có).

+ Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi làm việc ở nước ngoài được tổ chức thành trường hoặc trung tâm đào tạo và phải có ít nhất hai bộ phận sau: Bộ phận đào tạo và Bộ phận quản lý học viên.

- Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế.

- Doanh nghiệp phải xây dựng đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thể hiện năng lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ có đủ trình độ và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Bước 3: Thực hiện hoạt động ký quỹ tại Ngân hàng

Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Mức tiền ký quỹ theo quy định hiện nay là 01 tỷ đồng. Số tiền ký quỹ được phong tỏa tại Ngân hàng trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động và chỉ được rút trong một số trường hợp pháp luật quy định.

Xem chi tiết: Thủ tục ký quỹ ngân hàng khi xin giấy phép xuất khẩu lao động năm 2019

Bước 4: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động tại Cục quản lý lao động ngoài nước;

- Cục quản lý lao động ngoài nước tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ; trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, Cục quản lý lao động ngoài nước thành lập Đoàn xác minh đến doanh nghiệp để xác minh các điều kiện thực tế sau đó trình hồ sơ lên Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bộ trưởng Bộ lao động – thương binh và Xã hội lấy ý kiến của UBND tỉnh/thành phố; Sở lao động thương binh và xã hội. Sau khi lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền sẽ quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp.

- Nếu được cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép xuất khẩu lao động đã được cấp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép xuất khẩu lao động tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp phải đăng nội dung Giấy phép xuất khẩu lao động trên một trong các tờ báo viết của trung ương hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động

Bước 5: Ký kết và đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động với cơ sở tiếp nhận lao động ở nước ngoài

Ký kết Hợp đồng cung ứng lao động với cơ sở tiếp nhận người lao động

- Hợp đồng cung ứng lao động thoả thuận về điều kiện, nghĩa vụ của các bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

- Hợp đồng cung ứng lao động phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động và có các nội dung chính sau đây:

Thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng;

Các nội dung về điều kiện cung ứng, tiếp nhận lao động;

Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;

Tiền môi giới (nếu có);

Giải quyết tranh chấp;

Thời hạn hợp đồng và gia hạn hợp đồng;

Chấm dứt hợp đồng cung ứng lao động trước thời hạn.

Đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động

Hồ sơ đăng ký

(1) Văn bản đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp dịch vụ;

(2) Phương án thực hiện hợp đồng;

(3) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với từng thị trường lao động;

(4) Bản sao Hợp đồng cung ứng lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt.

Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Địa chỉ: 41B Lý Thái Tổ, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động tại Cục quản lý lao động ngoài nước;

- Cục quản lý lao động ngoài nước tiếp nhận, xem xét hồ sơ và có thể yêu cầu doanh nghiệp dịch vụ bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục quản lý lao động ngoài nước phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ, nếu không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Thời hạn thực hiện

Thời gian thực hiện là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 6: Tuyển dụng lao động đi làm việc ở nước ngoài

Doanh nghiệp dịch vụ có thể tự tuyển dụng lao động để đưa đi làm việc ở nước ngoài hoặc thông qua bên môi giới để tuyển dụng lao động. Trường hợp tuyển dụng thông qua môi giới, doanh nghiệp dịch vụ phải đàm phán, quyết định mức tiền môi giới trong mức trần quy định tại Thông tư 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

Bước 7: Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Sau khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Hợp đồng cung ứng lao động, doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và người lao động phải ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thoả thuận về quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có các nội dung cụ thể, phù hợp với nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động.

Lưu ý:

- Trong giai đoạn này, doanh nghiệp dịch vụ sẽ phải thoả thuận về mức tiền dịch vụ, mức tiền ký quỹ mà người lao động phải đóng để đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Thực hiện các thủ tục để hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ xuất cảnh cho người lao động.

Bước 8: Hỗ trợ người lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài với cơ sở tiếp nhận người lao động ở nước ngoài ký kết Hợp đồng lao động (Không bắt buộc)

Doanh nghiệp có thể hỗ trợ người lao động và cơ sở tiếp nhận người lao động ở nước ngoài ký kết hợp đồng, ví dụ: sắp xếp thời gian ký kết, bố trí địa điểm ký kết… Hợp đồng lao động phải có các nội dung cụ thể, phù hợp với nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động.

Bước 9: Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Sau khi hoàn thiện các thủ tục về mặt pháp lý trên, doanh nghiệp dịch vụ có thể tiến hành đưa người lao động sang làm việc tại các cơ sở tiếp nhận người lao động ở nước ngoài để thực hiện các công việc theo Hợp đồng đã ký kết.

4. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Doanh nghiệp xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ gốc, chứng thực dưới đây và sắp xếp các giấy tờ theo thứ tự, đóng cuốn tại cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động theo mẫu;

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;

(4) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;

(5) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong đó bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên giao dịch, địa chỉ giao dịch, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn và cơ cấu vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đại diện doanh nghiệp theo uỷ quyền, vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp đang hoạt động);

+ Phương án tổ chức bộ máy hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

+ Dự kiến thị trường đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, ngành nghề đưa lao động đi, địa bàn tuyển chọn lao động;

+ Phương án tuyển chọn người lao động, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài;

+ Phương án tài chính để thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

(6) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở thành người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (bao gồm: Bằng cấp từ trình độ đại học trở lên; Giấy tờ chứng minh có đủ 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế);

(7) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

(8) Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao;

(9) Giấy tờ chứng chứng minh trụ sở làm việc; Thông thường giấy tờ chứng minh trụ sở làm việc là các hợp đồng thuê/mượn trụ sở và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp đối với phần diện tích dùng làm trụ sở làm việc;

(10) Hợp đồng liên kết đào tạo (nếu có);

Và các giấy tờ; tài liệu khác có liên quan.

Lưu ý: Bản sao ở đây được hiểu là bản sao có chứng thực hợp pháp. Thông thường nên sử dụng bản chứng thực có thời gian chứng thực khoảng 06 tháng – 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động

5. CƠ QUAN TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

5.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu lao động

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

Địa chỉ: 41B Lý Thái Tổ, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

5.2. Người có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tưởng Chính phủ thành lập;

- Đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp: Người ra quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp khác: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp không cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

5.3. Thời hạn cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên thực tế tư vấn và thực hiện hồ sơ xin cấp giấy phétư vp xuất khẩu lao động, Công ty Luật Thành Đô nhận thấy rằng thời gian thực tế một doanh nghiệp có thể xây dựng, bổ sung hồ sơ, nhân sự và trang thiết bị đáp ứng đủ điều kiện hoạt động là từ 04 – 08 tháng.

5.4. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu lao động 05 (năm) triệu đồng. Doanh nghiệp phải nộp lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu lao động tại thời điểm nhận Giấy phép xuất khẩu lao động trên Cục quản lý lao động ngoài nước.

Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chế độ hợp đồng mà Quý doanh nghiệp phải thực hiện khi lựa chọn kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Với đội ngũ luật sư nhiệt huyết, tận tình và giàu kinh nghiệm, Luật Thành Đô luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp các vướng mắc có liên quan và trở thành người đồng hành của Quý doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện các thủ tục đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

Nếu Quý doanh nghiệp còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động hoặc tư vấn giấy phép khác, xin vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp.

Kính chúc các Quý doanh nghiệp ngày càng phát triển!

Trân trọng./.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686