Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư là một vấn đề được khá nhiều nhà đầu tư quan tâm bởi lẽ không phải dự án nào nhà đầu tư cũng được phép chuyển nhượng lại toàn bộ cho nhà đầu tư khác. Vậy pháp luật quy định như thế nào về các điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư là gì? Dự án đầu tư nào thì nhà đầu tư được phép chuyển nhượng toàn bộ?

Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý bạn đọc nội dung tư vấn về “Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư” để giải đáp cho những vướng mắc nêu trên.

Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;

- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Các bài viết liên quan:

>> Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

>> Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

>> Điều kiện chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Căn cứ quy định tại điều 46 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi nhà đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

2.1. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Toàn bộ dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo một trong các trường hợp dưới đây:

- Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

+ Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp.

+ Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp phải ngừng theo quy định của pháp luật mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động.

+ Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

+ Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

+ Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

2.2. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư sau:

- Đảm bảo đủ điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư;

- Đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

2.3. Các điều kiện khác

Ngoài các điều kiện nêu tại mục 2.1 và 2.2, nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án phải đảm bảo các điều kiện sau:

Thứ nhất, đáp ứng điều kiện về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật hiện hành;

Thứ hai, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

Thứ ba, đảm bảo điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

Thứ tư, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề “Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư”. Nếu Quý bạn đọc hoặc các nhà đầu tư có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô theo hotline 0919 089 888 hoặc email: luatsu@luatthanhdo.com.vn để được giải đáp chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3789 8686

Bình luận