Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở các tỉnh thành phố

Hiện nay nhằm phát triển kinh tế, nhu cầu thu hút các nguồn lực đầu tư nhất là nguồn lực đầu tư từ nước ngoài ngày càng cao, đặc biệt là ở các tỉnh. Vì thế, nhà nước ta và các tỉnh thành có các chính sách mở rộng nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.

Liên quan đến vấn đề này, với nhiều năm tư vấn cho các doanh nghiệp cùng đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiêm, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở các tỉnh.

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở các tỉnh thành phố

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư năm 2014;

2. Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

3. Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở các tỉnh có thể thông qua 2 hình thức:

- Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

- Nhà đầu tư xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1. Thành lập công ty theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

2.1.1. Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Để thành lập công ty có vốn nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cần các điều kiện sau:

- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.1.2. Các trường hợp được thành lập công ty có vốn nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Theo quy định tại khoản 1 điều 26 Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các trường hợp sau:

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2.1.3. Danh mục hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Để đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, Doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời gian giải quyết hồ sơ: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

2.2. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đầu tư

2.2.1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại khoản 1 điều 36 Luật đầu tư năm 2014, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế mà:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Tuy nhiên, có một số trường hợp không cần xin cấp Giấy chứng đầu tư, nhưng nếu Doanh nghiệp có nhu cầu thì vẫn có thể xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ;

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2.2.2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư sau:

- Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

- Dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

2.2.3. Các bước xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Có 2 trường hợp xin Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài:

- TH1: Xin quyết định chủ trương rồi mới xin Giấy chứng nhận đầu tư;

- TH2: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.2.3.1. Trình tự, thủ tục đối với cá dự án đầu tư cần xin quyết định chủ trương

Đối với các dự án đầu tư cần xin quyết định chủ trương, để xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, cần trải qua 2 bước:

- Bước 1: Xin chủ trương đầu tư;

- Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2.2.3.1.1. Danh mục hồ sơ xin chủ trương đầu tư

Để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

-  Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư

+ Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố TW;

+ Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Kết quả giải quyết TTHC: Văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Sau khi có văn bản quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

2.2.3.2. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

- Kết quả giải quyết TTHC: Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư.

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở các tỉnh. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết, và giải đáp các vướng mắc của Quý khách liên quan đến lĩnh vực pháp lý của Doanh nghiệp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận